Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Cần Thơ năm 2025

DOL THPT
Mar 31, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Cần Thơ 2025 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Cần Thơ năm 2025
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong phân từ peptide Ala-Glu-Val-Gly, amino acid đầu N và amino acid đầu C lần lượt là
Ala và Gly.
Ala và Val.
Val và Gly.
Val và Ala.
Chất béo là trieste của..(1).. với acid..(2).., gọi chung là triglyceride. Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là:
ethylene glycol, béo.
glycerol, béo.
ethanol, hữu cơ.
glycerol, vô cơ.
Kim loại tungsten (W) được sử dụng làm dây tóc bóng điện. Ứng dụng này dựa trên tính chất vật lí nào sau đây của tungsten?
Tính cứng.
Tính dẫn nhiệt.
Nhiệt độ nóng chảy.
Tính dẻo.
Chất khí nào sau đây là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid?
H_2, CH_4
SO_2,NO_x
CO_2, CH_4
NH_3, O_3
Trong tinh thể kim loại Ca (Z = 20), cation kim loại ở nút mạng có điện tích là
1^+
2^+
3^+
4^+
Cho sơ đồ lưu hóa cao su. Quá trình lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng

tăng mạch polymer.
phân hủy polymer.
cắt mạch polymer.
giữ nguyên mạch polymer.
Trong không khí ẩm, vật liệu làm bằng gang, thép dễ bị ăn mòn điện hóa học. Phát biểu nào sau đây sai?
Ở anode, sắt bị oxi hóa thành ion Fe^{2+}. Ở cathode, oxygen bị khử tạo thành ion OH^-.
Trong không khí ẩm, trên bề mặt hợp kim sắt có một lớp nước mỏng đã hòa tan oxygen và carbon dioxide tạo thành dung dịch chất điện li.
Mạ kẽm lên bề mặt để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn.
Nếu đặt hợp kim của sắt trong không khí khô, vẫn xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học.
Phức chất [Cr(H_2O)_6]^{3+} tham gia phản ứng thế ba phối tử H_2O bằng ba phối tử OH^-, tạo thành phức chất có điện tích bằng
0
2^+
3^+
4^-
Nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa dung dịch X thì có kết tủa màu xanh lam. Trong dung dịch X có chứa cation nào sau đây?
Ca^{2+}
Cu^{2+}
Fe^{3+}
Mg^{2+}
Trong công nghiệp, quặng bauxite là nguyên liệu chính để sản xuất kim loại nhôm. Thành phần chính của quặng bauxite là
K_2O \cdot Al_2O_3 \cdot 6SiO_2
KAl(SO_4)_2 \cdot 12H_2O
Na_3AlF_6
Al_2O_3 \cdot 2H_2O
Ở điều kiện chuẩn, số kim loại trong dãy Zn, Ni, Fe, Cu phản ứng được với dung dịch HCl là

2
1
4
3
Poly(vinyl alcohol) (viết tắt là PVA) được dùng làm chất kết dính, sợi vinylon, vật liệu ứng dụng trong y tế,. Poly(vinyl acetate) (viết tắt là PVAc) được sử dụng phổ biến làm keo dán gỗ, keo dán giấy,. Hai chất PVAc và PVA được tổng hợp theo sơ đồ: Để sản xuất 4 tấn poly(vinyl alcohol) cần sử dụng x tấn acetylene với hiệu suất của cả quá trình là 60%. Giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây?

3,94
9,85
16,41
5,91
Số oxi hóa của chromium trong K_2Cr_2O_7 là
3
4
2
6
Hình bên mô tả sự di chuyển của một số amino acid dưới tác dụng của điện trường ở pH = 6,0. Cho các phát biểu: (a) Thí nghiệm trên chứng minh tính điện di của các phân tử amino acid. (b) Lysine dịch chuyển về phía cực âm nên lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation. (c) Glycine hầu như không dịch chuyển nên glycine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực. (d) Glutamic acid dịch chuyển về phía cực âm nên glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Số phát biểu đúng là:

1
2
3
4
Một học sinh cho lần lượt kim loại Li, Na, K vào ba chậu thủy tinh chứa nước, hiện tượng ghi nhận: (Bảng mô tả). Nhận xét nào sau đây không đúng?

Các kim loại Li, Na, K đều oxi hóa nước tạo thành hydrogen.
Khả năng phản ứng với nước tăng dần theo thứ tự Li < Na < K.
Trong bảng tuần hoàn, các kim loại Li, Na, K đều thuộc nhóm IA.
Na, K thường được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa.
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion nào?
SO_4^{2-} và CO_3^{2-}
F^- và Cl^-
Na^+ và K^+
Mg^{2+} và Ca^{2+}
Điểm chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà một chất lỏng hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khỉ khi tiếp xúc nguồn lửa. Điểm chớp cháy được sử dụng để phân biệt chất lỏng dễ cháy với chất lỏng có thể gây cháy: • Chất lòng có điểm chớp cháy < 37, 8 ^∘C gọi là chất lỏng dễ cháy. • Chất lỏng có điểm chớp cháy > 37, 8 ^∘C gọi là chất lỏng có thể gây cháy. Số chất lỏng dễ cháy trong bảng trên là

5
6
8
7
Một học sinh thực hiện thí nghiệm xác định độ pH của đất bằng cách lấy một mẫu đất, hòa vào nước, sau đó lọc lấy dung dịch và đo pH bằng máy đo, thu được giá trị pH là 4,52. Học sinh phát biểu như sau: (a) Đất có tính chua do chứa nhiều anion HCO_3^-, Cl^-. (b) Độ pH càng thấp thì tính acid càng cao. (c) Loại đất này phù hợp với cây chịu phèn. (d) Có thể bón phân ammonium nitrate để giảm độ chua. Số phát biểu đúng là:
3
2
4
1
Phần II
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Melamine bị sử dụng bất hợp pháp để làm tăng hàm lượng protein trong thực phẩm, nhằm đánh lừa các phương pháp phân tích dựa trên hàm lượng nitrogen. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (TDI) đối với melamine là 0,2mg/kg trọng lượng cơ thể. Việc sử dụng melamine trong thực phẩm quá liều lượng sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Melamine có công thức cấu tạo như hình.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Melamine thuộc loại arylamine do có nhóm −NH_2 liên kết trực tiếp với vòng benzene.
b
Công thức phân tử của melamine là C_6H_6N_6.
c
Phân tử melamine có 15 liên kết sigma ( \sigma ).
d
Một người nặng 50 kg tiêu thụ 120 gam sữa bột bị nhiễm melamine ở mức 619 mg/kg, người này đã hấp thụ melamine vượt ngưỡng an toàn theo WHO.
Một nhóm học sinh tham gia hoạt động trải nghiệm tại cơ sở sản xuất vôi sống, thông tin nhóm học sinh ghi nhận được như sau: Để cung cấp nhiệt cho lò nung, nhiên liệu là than đá được đốt cháy theo phương trình hóa học (1) như sau: (1) C(s) + O_2(g) \rightarrow CO_2(g). Lượng nhiệt sinh ra được cung cấp cho quá trình nung vôi ở nhiệt độ cao (900 - 1400^\circ C), theo phương trình hóa học (2) như sau: (2) CaCO_3(s) \rightarrow CaO(s) + CO_2(g). Trong ngày trải nghiệm, cơ sở đã sử dụng nguyên liệu là đá vôi tự nhiên chứa 82% CaCO_3 về khối lượng (còn lại là tạp chất trơ). Biết: • Hiệu suất của quá trình nung vôi đạt 86%. • Để phân hủy 1 kg CaCO_3 cần cung cấp 1780 kJ. • Nhiệt lượng sinh ra từ quá trình đốt cháy 1 kg than đá là 28000 kJ. • Chỉ có 60% lượng nhiệt sinh ra ở phản ứng (1) được cung cấp cho phản ứng (2).
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Dùng vôi sống để cải tạo đất nhiễm phèn và đất chua nhờ vào khả năng loại bỏ các ion kim loại như Al^{3+}, Fe^{3+},... và trung hòa acid.
b
Kích thước hạt nguyên liệu càng lớn, hiệu quả quá trình nung vôi càng cao.
c
Phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt.
d
Cơ sở sản xuất cần 62 tấn nguyên liệu và 709 tấn nhiên liệu để sản xuất được 280 tấn vôi sống.
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm thủy phân ester theo các bước sau: • Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống 1,0 mL isoamyl acetate. • Bước 2: Thêm tiếp 2,0 mL dung dịch H_2SO_4 20% vào ống nghiệm (1) và 2,0 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2). • Bước 3: Đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thủy tinh ở nhiệt độ 60 - 70^\circ C.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều tách thành 2 lớp, isoamyl acetate ở lớp dưới.
b
Nếu thay isoamyl acetate bằng dầu ăn, sản phẩm hữu cơ chứa nhóm carboxylate thu được trong ống nghiệm (2) sau bước 3 là thành phần chính của xà phòng.
c
Sau bước 3, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất.
d
Isoamyl acetate có mùi thơm đặc trưng của chuối chín.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl bão hòa, nhóm học sinh đã tiến hành như sau: • Bước 1: Chuẩn bị bình điện phân có màng ngăn và hai điện cực graphite, đặt vào mỗi ngăn một điện cực. • Bước 2: Rót 100 mL dung dịch NaCl bão hòa vào bình điện phân sao cho hai điện cực đều được nhúng vào trong dung dịch. • Bước 3: Nối hai điện cực với nguồn điện một chiều và tiến hành điện phân, học sinh quan sát thấy có khí thoát ra ở hai điện cực. • Bước 4: Lấy màng ngăn ra khỏi bình và tiếp tục điện phân.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Sau bước 4, dung dịch thu được trong bình điện phân có tính tẩy màu.
b
Ở bước 3, tại cathode xảy ra quá trình khử ion Na^+.
c
Ở bước 1, sử dụng màng ngăn để các sản phẩm sinh ra ở hai điện cực không phản ứng với nhau.
d
Ở bước 3, khi đưa mẫu giấy quỳ ẩm đến gần điện cực anode thì quỳ tím bị nhạt màu.
Phần III
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7624:2007, khi chế tạo gương, chiều dày lớp bạc (silver) phủ trên bề mặt tấm kính (quy ra tổng lượng bạc trên một đơn vị m2 kính) phải đạt tối thiểu 0,7 g m2. Công ty X thực hiện phủ bạc lên tấm gương hình chữ nhật (kích thước 50 cm × 150 cm ) với độ dày lớp bạc phủ là 0,72 g m2. Từ 1,71 kg đường kính chứa 99,5% saccharose về khối lượng, công ty X phủ được bao nhiêu tấm gương với hiệu suất cả quá trình là 80%?
Phân tử glucose ở dạng mạch hở có bao nhiêu nhóm hydroxy?
Cisplatin là hóa chất được sử dụng để điều trị một số bệnh ung thư. Cisplatin có công thức cấu tạo được mô tả nhu hình. Trong phức chất, số phối trí của nguyên tử trung tâm là số liên kết 𝜎 giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử. Số phối trí của nguyên tử trung tâm trong cisplatin là bao nhiêu?

Một muối ngậm nước cua sắt có công thức FeC_2O_4 ⋅ xH_2O. Để xác định giá trị của x, tiến hành hòa tan 1,95 gam FeC_2O_4 ⋅ xH_2O bằng sulfuric acid loãng. dư rồi pha thành 250,0 mL dung dịch Y. Lấy 10,00 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, đun nóng 80 − 90∘C trong 3 phút, lắc đều, chuẩn độ dung dịch trọng bình tam giác bằng dung dịch KMnO4 0,02M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 20 giây thì dừng. Cho phương trình hóa học của phản ứng chuẩn độ: 10FeC_2O_4 + 6KMnO_4 + 24H_2SO_4 ⟶ 5Fe_2(SO_4)_3 + 6MnSO_4 + 20CO_2 + 3 K_2SO_4 + 24H_2O. Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần nữa. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO_4 sau 3 lần chuẩn.độ là 13,00 mL. Tính giá trị của x.
Độ tan của MgSO_4 theo nhiệt độ được cho trong bản. Làm lạnh. 200 gam dung dịch MgSO_4 bão hoà ở 60∘C đến khi thu được dung dịch bão hòa ở 20∘C thì tách ra m gam tinh thể MgSO_4 ⋅ 7H _2O. Tính giá trị của m (làm tròn đến hàng phần mười).

Cho các polymer: poly(urea-formaldehyde), polystyrene, polyacrylonitrile, polyethylene. Trong các polymer trên, có bao nhiêu polymer được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Trong phân từ peptide Ala-Glu-Val-Gly, amino acid đầu N và amino acid đầu C lần lượt là
Ala và Gly.
Ala và Val.
Val và Gly.
Val và Ala.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Chuỗi peptide: Ala–Glu–Val–Gly
“Ala” là alanine, “Glu” là glutamic acid, “Val” là valine, “Gly” là glycine
Trong peptide, đầu N (N-terminus) mang nhóm amino tự do, đầu C (C-terminus) mang nhóm carboxyl tự do
❓ Hiểu câu hỏi:
Câu hỏi yêu cầu xác định amino acid đầu N và amino acid đầu C của phân tử peptide đã cho
Cần vận dụng quy tắc: thứ tự amino acid trong peptide được đọc từ đầu N sang đầu C
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Quan sát chuỗi peptide: Ala – Glu – Val – Gly
Đầu N-terminus là amino acid đứng ở vị trí đầu tiên bên trái khi đọc chuỗi: đó là Ala (alanine)
Đầu C-terminus là amino acid đứng ở vị trí cuối cùng bên phải khi đọc chuỗi: đó là Gly (glycine)
Kết luận: N-terminal = Ala, C-terminal = Gly
✅ Đáp án: Ala và Gly.
❌ Các đáp án khác:
B. Ala và Val: Sai vì đầu C là Gly, không phải Val
C. Val và Gly: Sai vì đầu N là Ala, không phải Val
D. Val và Ala: Sai cả hai đầu, thứ tự hoàn toàn ngược với chuỗi đã cho
Hiện bạn đang luyện đề THPTQG Môn Hoá thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục với nhiều đề thi khác, bạn học có thể luyện tập thêm các đề liên quan khác dưới đây.


