Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Hà Tĩnh 2025 - Đề 03

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Hà Tĩnh 2025 - Đề 03 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn nắm rõ bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn theo dõi hiệu quả quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Hà Tĩnh 2025 - Đề 03
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Tên gọi của este HCOO C_2H_5 là
ethyl acetate.
ethyl formate.
methyl acetate.
methyl formate.
Dẫn xuất halogen nào sau đây khi thủy phân bằng dung dịch NaOH cho CH_3OH?
C_6H_5Cl.
CH_2Cl_2.
C_2H_5Cl.
CH_3Cl.
Kim loại nào sau đây không phải là kim loại kiềm (nguyên tố nhóm IA)?
Li.
Na.
Ba.
K.
Cellulose thuộc loại polysaccharide, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông gòn. Công thức của cellulose là
(C_6H_{10}O_5)_n.
C_6H_{12}O_6.
C_{12}H_{22}O_{11}.
C_2H_4O_2.
Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO_2 và
CH_3CHO.
HCOOH.
CH_3COOH.
C_2H_5OH.
Kí hiệu cặp oxi hoá – khử ứng với quá trình khử: Fe^{3+} + 2e^- \to Fe là
Fe^{3+}/Fe^{2+}.
Fe^{2+}/Fe^{3+}.
Fe^{3+}/Fe.
Fe^{2+}/Fe.
Cho các thế điện cực chuẩn: E^\circ_{Al^{3+}/Al}=-1{,}66\ \mathrm{V}; E^\circ_{Zn^{2+}/Zn}=-0{,}76\ \mathrm{V}; E^\circ_{Pb^{2+}/Pb}=-0{,}13\ \mathrm{V}; E^\circ_{Cu^{2+}/Cu}=+0{,}34\ \mathrm{V}. Kim loại có tính khử yếu nhất là
Al.
Pb.
Zn.
Cu.
Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
CH_3[CH_2]_{16}COOK.
C_3H_5(OH)_3.
CH_3[CH_2]_{11}C_6H_4SO_3Na.
CH_3[CH_2]_{14}COONa.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trùng ngưng buta-1,3-diene với acrylonitrile có xúc tác Na được cao su buna-N.
Tơ visco là tơ tổng hợp.
Trùng hợp styrene thu được poly(phenol formaldehyde).
Poly(ethylene - terephtalate) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monomer tương ứng.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các kim loại: sodium, potassium, iron đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
Kim loại magnesium thuộc nhóm IA.
Sodium carbonate (Na_2CO_3) được dùng để xử lý nước nhiễm phèn.
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm (từ Li đến Cs) có nhiệt độ nóng chảy tăng dần.
Phương pháp điện phân được sử dụng trong mạ điện, dưới đây là hình mô tả quá trình mạ đồng lên bề mặt chìa khóa. Cho các phát biểu về quá trình mạ đồng như sau: (a) Mạ điện lên bề mặt chìa khóa nhằm trang trí bề mặt và chống sự ăn mòn kim loại. (b) Chìa khóa gắn vào cathode, thanh đồng gắn vào anode, các điện cực cùng nhúng vào dung dịch CuSO_4. (c) Độ dày của lớp mạ tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận với thời gian điện phân. (d) Màu xanh của dung dịch CuSO_4 không đổi (giả sử nước không bay hơi). Số phát biểu đúng là

2
1
4
3
Sức điện động chuẩn của pin điện hóa gồm hai điện cực M^{2+}/M và Ag^+/Ag bằng 1,056\ \mathrm{V}, theo bảng sau. Hãy cho biết kim loại nào phù hợp với M?

Cu.
Fe.
Sn.
Ni.
Có 2 nguyên tố X (Z = 1); Y (Z = 7) hợp chất tạo bởi X và Y có công thức và kiểu liên kết là
XY, liên kết cộng hoá trị có cực.
X_2Y, liên kết ion.
XY, liên kết ion.
XY_2, liên kết cộng hoá trị có cực.
Công thức Haworth của một carbohydrate X như hình bên. Phát biểu nào sau đây đúng?

X có công thức phân tử (C_6H_{10}O_5)_n.
X là một disaccharide.
X là glucose.
X được tạo nên từ 2 gốc \beta-glucose.
Cho các phát biểu sau: (1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím. (2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam. (3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ. (4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng. Số phát biểu đúng là
4
3
1
2
Polymer X được dùng sản xuất một loại chất dẻo an toàn thực phẩm trong công nghệ chế tạo chai lọ đựng nước, bao bì đựng thực phẩm. Phân tích thành phần nguyên tố của monomer dùng điều chế X thu được kết quả: \%C = 85,71\%; \%H = 14,29\% (về khối lượng). Từ phổ khối lượng xác định được phân tử khối của monomer bằng 42. Tên của polymer X là.
Polypropylene.
Polyethylene.
Polymethylene.
Polybuta-1,3-diene.
Sulfur dioxide là một trong các tác nhân gây mưa acid, phát thải chủ yếu từ các quá trình đốt cháy nhiên liệu như than đá, xăng, dầu,.. Một nhà máy nhiệt điện than sử dụng hết 6000\ \mathrm{tấn} than đá/ngày, có thành phần chứa 0,8\% sulfur về khối lượng để làm nhiên liệu. Giả thiết có 1\% lượng khí SO_2 tạo ra khuếch tán vào khí quyển rồi bị chuyển hóa thành sulfuric acid trong nước mưa theo sơ đồ: SO_2 \to SO_3 \to H_2SO_4. Tính thể tích nước mưa bị nhiễm acid, giả thiết nồng độ sulfuric acid trong nước mưa là 1\cdot10^{-5}\ \mathrm{M}.
150000 m³.
120000 m³.
96000 m³.
1500000 m³.
Chất hữu cơ X có công thức phân tử không trùng công thức đơn giản nhất, phổ khối lượng của X cho biết peak ion phân tử có giá trị m/z = 58. Chất X có thể là chất nào sau đây?
OHC-CHO.
CH_3CH_2COCH_3.
CH_3CH_2CHO.
CH_3COCH_3.
Phần II
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Tyrosine là một trong những loại amino acid cần thiết và có thể bổ sung cho cơ thể thông qua các thực phẩm ăn uống hàng ngày. Tyrosine làm tăng mức độ chất dẫn truyền tế bào thần kinh dopamine, adrenaline và norepinephrine giúp điều chỉnh tâm trạng, cải thiện trí nhớ, giúp tỉnh táo đầu óc và tăng khả năng tập trung. Cơ thể có thể tổng hợp tyrosine từ các loại thực phẩm như thịt, cá, trứng, sản phẩm từ sữa, đậu, các loại hạt, vừng, mạch và lúa mì. Tyrosine có cấu tạo như hình bên.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Tyrosine có công thức phân tử là C_9H_{11}NO_3.
b
Tyrosine tác dụng với dung dịch KOH tối đa theo tỉ lệ mol là 1:1.
c
Tyrosine có thể được dùng tới 150\ \mathrm{mg} trên mỗi kg trọng lượng cơ thể, liên tục hằng ngày trong vòng 3 tháng mà không gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Nếu bạn nặng 60\ \mathrm{kg}, bạn có thể bổ sung tới 10\ \mathrm{g} tyrosine/ngày.
d
Cho 1\ \mathrm{mol} tyrosine phản ứng với lượng dư dung dịch Br_2/CCl_4, thu được kết tủa có khối lượng là 339\ \mathrm{g}.
Người ta điều chế H_2 và O_2 bằng cách điện phân m gam dung dịch NaOH C% với điện cực tro, cường độ dòng điện 0,67\ \mathrm{A} trong thời gian 40 giờ. Dung dịch thu được sau điện phân có khối lượng 100 gam và nồng độ NaOH là 6%.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Tại anode khử H_2O thu được O_2
b
Khối lượng dung dịch giảm bằng khối lượng của khí H_2 và O_2.
c
Có thể thay dung dịch NaOH bằng dung dịch H_2SO_4 loãng để điều chế H_2 và O_2.
d
Khối lượng của dung dịch NaOH ban đầu là 120\ \mathrm{gam}.
Isoamyl acetate thường được sử dụng làm chất phụ gia để tạo mùi chuối trong thực phẩm hoặc được dùng làm hương liệu nhân tạo. Một học sinh tiến hành điều chế isoamyl acetate theo các bước sau: Bước 1: Cho vào bình cầu 26,4 mL isoamyl alcohol (d = 0,81 g/mL), 40 mL acetic acid (d = 1,049 g/mL) và 2,5 mL H_2SO_4 đặc, cho thêm vài hạt viên đá băng vào bình cầu. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng vào miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1,5 giờ. Bước 2: Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, thêm 50 mL nước cất vào phễu, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, lúc đó chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên. Bước 3: Cho từ từ dung dịch Na_2CO_3 10 % vào phần chất lỏng thu được ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hòa rồi để yên cho đến khi chất lỏng tách thành hai lớp. Chiết lấy phần chất lỏng phía trên, thu được 26,0 mL isoamyl acetate (d = 0,876 g/mL).
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Biết tổng lượng isoamyl acetate bị thoát ở bước 2 và 3 là 5 % so với lượng thu được ở trên, hiệu suất phản ứng este hóa ở bước 1 bằng 72,1 %.
b
Việc lắp ống sinh hàn ở bước 1 nhằm mục đích hạn chế sự thất thoát chất lỏng ra khỏi bình cầu.
c
Tiến hành đo phổ khối lượng (MS) của isoamyl acetate sẽ xuất hiện peak ion phân tử có m/z = 130.
d
Thêm dung dịch Na_2CO_3 ở bước 3 nhằm mục đích loại bỏ acid lẫn trong isoamyl acetate.
Dung dịch acetic acid 2\% - 5\% trong nước gọi là giấm ăn. Một trong những phương pháp cổ nhất ngày nay vẫn dùng để sản xuất giấm ăn là lên men ethanol. Một người đã thực hiện lên men 500\ \mathrm{mL} dung dịch ethanol 4,6^\circ với hiệu suất của quá trình lên men là 85\% và khối lượng riêng của ethanol là 0,8\ \mathrm{g/mL}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Công thức phân tử của acetic acid là C_2H_6O_2.
b
Giấm ăn có pH<7.
c
Có thể dùng giấm ăn để làm mất mùi tanh của cá khi ta chế biến các món ăn
d
Nồng độ phần trăm acetic acid trong dung dịch thu được sau phản ứng lên men là 4,03\%.
Phần III
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho các chất sau: polybuta-1,3-diene; poly(methyl methacrylate); polystyrene; len lông cừu; polyacrylonitrile; cellulose; polychloroprene. Trong số các chất trên, có bao nhiêu chất được dùng để chế tạo cao su?
Trong công nghiệp được điều chế bằng phương pháp solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi (CaCO_3), muối ăn NaCl, ammonia và nước qua phương trình: CaCO_3 \to CaO + CO_2 (1); NaCl + NH_3 + CO_2 + H_2O \to NaHCO_3 + NH_4Cl (2). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, để sản xuất 8,4\ \mathrm{tấn} NaHCO_3 cần bao nhiêu tấn đá vôi (có 100\% CaCO_3) biết 20\% lượng CO_2 sinh ra ở phản ứng (1) đã thoát ra ngoài?
Nhiều enzyme tham gia có chọn lọc với các liên kết peptide nhất định. Chẳng hạn trypsin là một enzyme tiêu hóa xúc tác quá trình thủy phân liên kết peptide ở carboxyl của các amino acid arginine (Arg) và lysine (Lys). Thủy phân peptide sau: Ala–Phe–Lys–Val–Met–Tyr–Gly–Arg–Ser–Trp–Leu–His bằng enzyme trypsin thu được tối đa bao nhiêu peptide có mạch ngắn hơn?
Cho các thí nghiệm sau: (1) Glucose phản ứng thuốc thử Tollens; (2) Glucose phản ứng với nước bromine; (3) Glucose phản ứng với copper(II) hydroxide trong NaOH đun nóng; (4) Saccharose phản ứng với copper(II) hydroxide trong môi trường kiềm ở điều kiện thường; (5) Cellulose phản ứng với HNO_3 đặc có mặt H_2SO_4 đặc, đun nóng. Có bao nhiêu thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa–khử?
Đốt hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong O_2, thu được m gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Fe_3O_4 và CuO. Cho Y vào dung dịch chứa 0,2 mol HCl, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối, 0,05 mol H_2 và 9,2\ \mathrm{g} chất rắn T. Cho T tác dụng với dung dịch HCl có khí thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của m?
Một hộ gia đình mua than đá làm nhiên liệu đun nấu và trung bình mỗi ngày dùng hết 1,8\ \mathrm{kg} than. Giả thiết loại than đá trên chứa 90\% carbon và 1,2\% sulfur về khối lượng, còn lại là các tạp chất tro. Cho các phản ứng: C(s) + O_2(g) \to CO_2(g)\ \Delta H_{298}=-393,5\ \mathrm{kJ/mol}; S(s) + O_2(g) \to SO_2(g)\ \Delta H_{298}=-296,8\ \mathrm{kJ/mol}. Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình từ quá trình đốt than trong một ngày tương đương bao nhiêu số điện (1 số điện = 1 kWh = 3600 kJ)?
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Tên gọi của este HCOO C_2H_5 là
ethyl acetate.
ethyl formate.
methyl acetate.
methyl formate.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Công thức của este: \mathrm{HCOO \; C_2H_5}
Các lựa chọn đáp án: • ethyl acetate • ethyl formate • methyl acetate • methyl formate
❓ Hiểu câu hỏi:
Câu hỏi yêu cầu xác định tên gọi của este có công thức \mathrm{HCOO \; C_2H_5}.
Cần vận dụng quy tắc đặt tên este: phần gốc ancol + phần gốc axit với -oate kết thúc.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Xác định phần axit của este:
Nhóm -COO– có gốc axit là HCOOH (axit fomic) → gốc axit là formate.
Xác định phần ancol của este:
Gốc ancol là C₂H₅–, tức xuất phát từ etanol → gốc ancol là ethyl.
Ghép tên theo thứ tự: tên gốc ancol + tên gốc axit → ethyl + formate = ethyl formate.
✅ Đáp án: ethyl formate.
❌ Các đáp án khác:
ethyl acetate: Đây là este của etanol và axit axetic (CH₃COO–), không đúng gốc axit.
methyl acetate: Là este của metanol và axit axetic, sai cả gốc ancol và gốc axit.
methyl formate: Là este của metanol và axit fomic (HCOOCH₃), sai gốc ancol (phải là C₂H₅).
Bạn đang luyện đề THPTQG Môn Hoá thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục rèn luyện với nhiều đề thi khác, bạn học có thể tham khảo những đề thi liên quan khác bên dưới.


