Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Long An 2025 - Đề 02

DOL THPT

Mar 27, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Long An 2025 - Đề 02 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn theo dõi hiệu quả quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Long An 2025 - Đề 02

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Long An 2025 - Đề 02

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Long An 2025 - Đề 02 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Tên gọi của ester là

A

methyl acetate

B

ethyl acetate

C

methyl propionate

D

ethyl formate

2.

Chất nào dưới đây là chất béo?

A

(C_{15}H_{31}COO)_2C_3H_6

B

(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5

C

C_{17}H_{33}COOH

D

(CH_3COO)_3C_3H_5

3.

Một loại carbohydrate X không bị thủy phân trong môi trường acid và không làm mất màu nước bromine. X là chất nào dưới đây?

A

tinh bột

B

glucose

C

fructose

D

saccharose

4.

Công thức cấu tạo thu gọn của methylamine là

A

CH_3NHCH_3.

B

CH_3NHCH_2CH_3.

C

CH_3CH_2NH_2.

D

CH_3NH_2.

5.

Cho các phát biểu sau: (1) Trong dung dịch, C_2H_5NH_2 phản ứng với nước tạo ion C_2H_5NH_3^+ và ion OH^–. (2) Khi cho ethylamine phản ứng với FeCl_3 cho kết tủa nâu đỏ. (3) Aniline có tính base và làm xanh quỳ tím ẩm. (4) Tính base của aniline mạnh hơn ethylamine. Các phát biểu đúng là

A

(1),(2)

B

(1),(4)

C

(1),(2),(3)

D

(2),(3),(4)

6.

Lysine đóng vai trò chính trong quá trình tổng hợp protein, sản xuất hormone,... Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 2,2; 10,5; 11,5, coi lysine chỉ tồn tại ở dạng cho trong bảng dưới. Cho các nhận định sau về quá trình điện di của lysine: (a) Với môi trường pH = 2,2 thì dạng (I) di chuyển về phía cực âm. (b) Với môi trường pH = 10,5 thì dạng (II) hầu như không dịch chuyển về các điện cực. (c) Với môi trường pH = 11,5 thì dạng (III) di chuyển về phía cực dương. (d) Với môi trường pH = 10,5 thì dạng (II) di chuyển về phía cực âm. Số nhận định đúng là

1Vj1tlHo12qbKva40_H3cZx8FXjcEwqFE
A

3

B

2

C

1

D

4

7.

Polyethylene được trùng hợp từ monomer nào?

A

CH_2=CH-CN.

B

C_6H_5-CH=CH_2.

C

CH_2=CHCl.

D

CH_2=CH_2.

8.

Trong số Li, Mg, Zn, Ag ở đk chuẩn kim loại nào có tính khử mạnh nhất?

A

Zn

B

Ag

C

Li

D

Mg

9.

Ở điều chuẩn, Fe khử được ion kim loại nào sau đây?

A

Mg^{2+}

B

Ag^{+}

C

Li^{+}

D

Zn^{2+}

10.

“Trong tinh thể kim loại, liên kết kim loại do lực hút giữa (1)... và các ion (2)... kim loại ở nút mạng”. Điền vào (1),(2)

A

electron hóa trị chuyển động tự do, dương

B

electron ở lớp ngoài cùng, âm

C

electron hóa trị chuyển động tự do, âm

D

electron ở lớp ngoài cùng, dương

11.

Trong các kim loại sau, kim loại nào có tính dẻo cao, có thể kéo sợi, dát mỏng để tạo ra các đồ vật với nhiều hình dáng và mẫu mã đẹp?

A

Au

B

Cr

C

Fe

D

Hg

12.

Cấu hình electron cơ bản của Mg (Z=12) là

A

1s^{2}2s^{2}2p^{6}3s^{1}

B

1s^{2}2s^{2}2p^{6}3s^{2}3p^{1}

C

1s^{2}2s^{2}2p^{6}

D

1s^{2}2s^{2}2p^{6}3s^{2}

13.

Công thức của sodium carbonate là

A

Na_2CO_3.

B

K_2CO_3.

C

KHCO_3.

D

NaHCO_3.

14.

Phân tích một mẫu nước tự nhiên thấy chứa nhiều các ion: Na^+, Ca^{2+}, HCO_3^{–}, Cl^–SO_4^{2–}. Chất nào sau đây không sử dụng để làm mềm mẫu nước trên?

A

KCl

B

K_2CO_3.

C

Na_3PO_4.

D

Na_2CO_3.

15.

Số chất có đồng phân hình học trong dãy: CH_2=CH–CH_2–CH=CH_2, CH_2=CH–CH=CH–CH_3, CH_3–C(CH_3)=CH–CH_3, CH_2=CH–CH_3

A

3

B

2

C

1

D

4

16.

Phản ứng CH_2=CH_2 + Br_2 \to CH_2Br–CH_2Br. Cơ chế của phản ứng trên xảy ra theo 2 giai đoạn như hình. Cho các phát biểu sau: (a) Giai đoạn 1, liên kết đôi phản ứng với tác nhân Br^+ tạo thành phần tử mang điện dương. (b) Giai đoạn 2, phần tử mang điện dương kết hợp với anion Br^– tạo thành sản phẩm. (c) Hiện tượng của phản ứng là nước bromine bị nhạt màu. (d) Phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế. Số phát biểu đúng là

1APp9vx-3NaOST5kGErCv-XuznrvoSkAg
A

1

B

4

C

3

D

2

17.

Điểm chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà một chất lỏng hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khí khi tiếp xúc nguồn lửa. Chất lỏng có điểm chớp cháy nhỏ hơn 37,8 °C là chất lỏng dễ cháy. Trong khi chất lỏng có điểm chớp cháy lớn hơn 37,8 °C là chất lỏng có thể gây cháy. Cho điểm chớp cháy của một số nhiên liệu lỏng như bảng dưới. Cho các phát biểu: (a) Nguy cơ gây hỏa hoạn của ethanol cao hơn acetone và xăng. (b) Xăng dễ bắt cháy hơn dầu hỏa. (c) Biodiesel là nhiên liệu có nguy cơ gây hỏa hoạn thấp hơn xăng. (d) Xăng, ethanol và dầu hỏa là chất lỏng dễ cháy, trong khi biodiesel là chất lỏng có thể gây cháy. Số phát biểu đúng là

1hBlMKWcWc3tBl86EOx-Hox0jyBqlLDk_
A

3

B

2

C

4

D

1

18.

Trong tự nhiên, phản ứng giữa nitrogen và oxygen là khởi đầu tạo loại phân bón nào?

A

Phân đạm ammonium

B

Phân lân

C

Phân kali

D

Phân đạm nitrate

Phần II

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Một học sinh tiến hành tổng hợp isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối, khối lượng riêng 0,88 gam/mL) từ acetic acid và isoamyl alcohol với xúc tác H_2SO_4 đặc, ở nhiệt độ khoảng 145°C. Trước tiên, cho vào bình cầu 5 mL isoamyl alcohol 90%, 6 mL acetic acid 99% và vài giọt H_2SO_4 đặc làm xúc tác. Sau đó, lắp ống sinh hàn và đun hỗn hợp ở khoảng 145°C trong vòng 30–45 phút để phản ứng diễn ra. Khi phản ứng kết thúc, để nguội hỗn hợp rồi rót vào phễu chiết có chứa khoảng 20 mL nước cất. Tiến hành chiết để thu lấy isoamyl acetate theo mô hình thí nghiệm dưới. Cho biết nhiệt độ sôi của các chất như bảng.

1xOTXebHhUpH5dUdVbX6QHaFgla_NG9hs

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Phản ứng tổng hợp trong thí nghiệm trên là phản ứng ester hóa.

b

Không dùng được phương pháp chưng cất phân đoạn để tách các chất lỏng trong hỗn hợp sau phản ứng.

c

Chất lỏng sinh ra có mùi dầu chuối nên trong bình hứng chỉ có isoamyl acetate.

d

Bộ dụng cụ chiết (được mô tả ở hình trên) dùng để tách các chất lỏng không tan vào nhau.Trong trường hợp này, isoamyl acetate là lớp chất lỏng nhẹ hơn và được thu sau cùng.

2.

Rỉ đường là sản phẩm phụ trong quá trình sản xuất và tinh luyện đường mía. Việc tận dụng rỉ đường làm môi trường nuôi cấy lactic acid có tiềm năng giảm thiểu ô nhiễm môi trường và góp phần phát triển bền vững. Một nhóm học sinh đã nghiên cứu quá trình sử dụng vi khuẩn Lactobacillus để lên men rỉ đường tạo lactic acid ở nhiệt độ 37°C, trong môi trường có pH = 6,0. Giả thuyết được đưa ra là: “với tỉ lệ rỉ đường càng cao (hàm lượng glucose càng lớn), lượng lactic acid thu được càng nhiều.” Thí nghiệm được tiến hành như sau:

  • Chuẩn bị dung dịch rỉ đường với các nồng độ: 5%, 10%, 15% và 20%. Mỗi mẫu được bổ sung 10% vi khuẩn Lactobacillus, sau đó thêm nước cất đến đủ 200 mL.

  • Dùng hóa chất thích hợp để điều chỉnh pH môi trường đạt 6,0.

  • Ủ các mẫu ở nhiệt độ 37°C trong vòng 30 giờ. Trong đó: mẫu 1: rỉ đường 5%, mẫu 2: rỉ đường 10%, mẫu 3: rỉ đường 15%, mẫu 4: rỉ đường 20%, mẫu trắng: rỉ đường 5% không bổ sung vi khuẩn Lactobacillus.

  • Sau thời gian ủ, thể tích dung dịch các mẫu gần như không đổi. Mỗi mẫu được lấy 5 mL, pha loãng đến 100 mL, sau đó tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1M với chỉ thị phenolphthalein. Kết quả thu được như bảng.

1ZjJ9FPUQvv72d_u_pQLqijlLyVSuNUBs

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Dựa trên kết quả thí nghiệm, giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh là sai.

b

Trong mẫu trắng, lượng lactic acid tạo thành rất nhiều nên không xác định bằng phương pháp chuẩn độ với NaOH.

c

Quá trình lên men tạo lactic acid đạt cao nhất ở tỷ lệ rỉ đường 15%.

d

Phương pháp thí nghiệm này được ứng dụng để sản xuất lactic acid từ rỉ đường mà không cần sử dụng vi khuẩn Lactobacillus.

3.
  1. Một nhóm học sinh nhận thấy rằng thép (hợp kim của sắt và carbon với một số nguyên tố khác) dễ bị gỉ khi tiếp xúc với không khí ẩm, trong khi thiếc (Sn) lại có khả năng chống ăn mòn hiệu quả. Từ quan sát đó, nhóm đưa ra giả thuyết: “có thể mạ thiếc lên bề mặt thép bằng phương pháp điện phân để tạo thành lớp phủ bảo vệ”. Để kiểm tra giả thuyết này, nhóm học sinh đã thực hiện thí nghiệm như sau:

  • Nối vật bằng thép với một điện cực và thanh thiếc với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều.

  • Nhúng cả hai điện cực vào dung dịch SnCl_2.

  • Tiến hành điện phân với hiệu điện thế phù hợp trong thời gian 20 phút.

  • Sau khi điện phân, lấy vật thép ra và quan sát bề mặt thép thấy có lớp thiết mỏng, sáng bóng.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trong thí nghiệm trên, vật bằng thép được nối với cực dương, thanh Sn được nối với cực âm của nguồn điện.

b

Ở anode,Sn bị oxi hóa thành Sn^{2+} và ở cathode, Sn^{2+} bị khử thành Sn.

c

Kết quả thí nghiệm chứng minh giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh là đúng.

d

Phương pháp mạ thiếc này được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất vỏ hộp đựng thực phẩm, giúp thép không bị gỉ vì thiếc có tính khử mạnh hơn sắt nên bị ăn mòn trước.

4.

Muối CuSO_4 có màu trắng. Hòa tan CuSO_4 vào nước thu được dung dịch X có màu xanh. Khi cho thêm vài giọt dung dịch NH_3 vào X, sẽ tạo thành kết tủa màu xanh nhạt Cu(OH)_2. Tiếp tục nhỏ đến dư NH_3, kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam chứa ion phức [Cu(NH_3)_4(H_2O)_2]^{2+}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Màu xanh của dung dịch X gây ra do phức chất [Cu(H_2O)_6]^{2+}.

b

Trong ion phức [Cu(NH_3)_4(H_2O)_2]^{2+} thì Cu^{2+} là phối tử.

c

Liên kết hoá học trong ion phức[Cu(NH_3)_4(H_2O)_2] ^{2+} là liên kết ion.

d

CuSO_4 là hợp chất của kim loại chuyển tiếp.

Phần III

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Paracetamol còn được gọi là acetaminophen, là một loại thuốc có tác dụng hạ sốt và giảm đau. Paracetamol có thể tổng hợp trực tiếp từ 4-aminophenol và acetic anhydride theo phương trình như hình. Để sản xuất 10000 hộp paracetamol (quy cách 10 vỉ × 10 viên mỗi hộp, mỗi viên hàm lượng 500 mg) với hiệu suất cả quá trình đạt 70% cần sử dụng m tấn 4-aminophenol (độ tinh khiết 98%). Tính giá trị của m. (làm tròn đến hàng phần trăm)

1WqGXZem260rOy0b7JP5I3JzZ8G-lmim5
2.

Cho aniline tác dụng với nước bromine, sản phẩm thu được có chứa 2,4,6-tribromoaniline. Khối lượng mol (g/mol) của 2,4,6-tribromoaniline là bao nhiêu?

3.

Cho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 đến 4 dưới. Gán số thứ tự phương trình hóa học của các phản ứng theo tên gọi: phản ứng cắt mạch polymer, phản ứng giữ nguyên mạch polymer, phản ứng trùng hợp, phản ứng trùng ngưng và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234,4321,...).

10ndXHEJ96qcaRG2jbIXjPR1_h5itVeOr
4.

Có tổng số bao nhiêu đồng phân cấu tạo alcohol bậc 1 và bậc 2 ứng với công thức phân tử là C_4H_{10}O?

5.

Calcium oxide (CaO) còn được gọi là vôi sống, phần lớn được dùng làm vật liệu xây dựng. Ở một lò nung vôi, vôi sống được sản xuất bằng cách đun đá vôi (CaCO3) theo phương trình hóa học (1) như sau: CaCO_3 (s) \rightarrow CaO(s) +CO_2(g) (1) Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt. Lượng nhiệt này được cung cấp từ quá trình đốt cháy nhiên liệu than đá theo phương trình hóa học (2): C(s) + O_2(g) \rightarrow CO_2(g) (2) Xét các phản ứng ở điều kiện tiêu chuẩn, biết rằng:

  • Than đá chứa 84% carbon về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ.

  • Có 50% lượng nhiệt tỏa ra từ nhiên liệu được hấp thụ để phân huỷ đá vôi.

  • Nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được cho trong bảng dưới. Tính khối lượng than đá làm nhiên liệu (theo kg, làm tròn đến hàng đơn vị) cần thiết để sản xuất được 1000 kg vôi sống trong giai đoạn trên.

1urm4jKqU9rfMDuhun_AqD2MneMHFnTc9
6.

Sự gia tăng hàm lượng nitrate trong nước là một trong những nguyên nhân của hiện tượng phú dưỡng. Một trong những quy trình xác định hàm lượng nitrate trong nước được thực hiện như sau:

  • Thí nghiệm 1: Lấy 10,0 mL dung dịch muối Mohr (FeSO_4.(NH_4)_2SO_4.6H_2O), chuẩn độ bằng dung dịch KMnO_4 (trong môi trường sulfuric acid loãng, dư).

  • Thí nghiệm 2: Lấy 10,0 mL dung dịch muối Mohr cho vào 100 mL nước chứa ion nitrate, sau đó thêm NaOH(s) vào để đạt 28%, khi đó muối Mohr khử nitrate thành ammonia theo các phản ứng: NO_3^{-} (aq) + 2Fe(OH)_2 + H_2O \rightarrow NO_2^{-} + 2Fe(OH)_3 (1) NO_2^{-} (aq) + 6Fe(OH)_2 + 5H_2O \rightarrow NH_3 + 6Fe(OH)_3 + OH^{-} (2) Sau khi các phản ứng (1) và (2) xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, acid hoá dung dịch bằng dung dịch H_2SO_4 1 M và chuẩn độ lượng Fe^{2+} dư bằng dung dịch KMnO_4 (các chất và ion khác trong dung dịch không phản ứng với KMnO_4). Hãy cho biết mỗi mmol KMnO_4 chênh lệch giữa thí nghiệm 1 với thí nghiệm 2 sẽ tương ứng với bao nhiêu mg NO_3^{-} trong nước. (Làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Tên gọi của ester là

A

methyl acetate

B

ethyl acetate

C

methyl propionate

D

ethyl formate

Giải thích câu 1