Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Tuyên Quang 2025 - Đề 01

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Tuyên Quang 2025 - Đề 01 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen format đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Tuyên Quang 2025 - Đề 01
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Chất X có công thức cấu tạo là CH_{3}CH_{2}COOCH_{3}. Tên gọi của X là
methyl ethanoate.
propyl ethanoate.
ethyl ethanoate.
methyl propanoate.
Khi đun nóng ester của acetic acid trong dung dịch NaOH xảy ra phản ứng hóa học sau: CH_{3}COOR + NaOH \rightarrow CH_{3}COONa + ROH (*). Cơ chế của phản ứng xảy ra như sau (hình). Nhận định nào sau đây không đúng?

Giai đoạn (3) là phản ứng acid-base theo Bronsted-Lowry.
Giai đoạn (2) có sự thay thế nhóm OH bằng nhóm OR.
Giai đoạn (1) có sự phá vỡ liên kết π hình thành liên kết σ.
Phản ứng (*) là phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm.
Chất nào dưới đây là một disaccharide?
Saccharose.
Fructose.
Cellulose.
Glucose.
“...(1)... là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội so với các vật liệu thành phần. Trong đó vật liệu ...(2)... có vai trò đảm bảo cho các thành phần cốt của composite liên kết với nhau nhằm tạo ra tính nguyên khối và thống nhất”. Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là:
Chất dẻo, cốt.
Chất dẻo, nền.
Vật liệu composite, nền.
Vật liệu composite, cốt.
Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong phân tử polymer X: (hình bên). Tên gọi của polymer X là

poly(methyl methacrylate).
polyethylene.
poly(vinyl chloride).
polypropylene.
Phản ứng xảy ra trong pin Galvani Zn-Cu là: Zn(s) + Cu^{2+}(aq) \rightarrow Zn^{2+}(aq) + Cu(s). Quá trình xảy ra tại anode (hay cực âm) của pin là
Zn^{2+}(aq) + 2e \rightarrow Zn
Cu(s) \rightarrow Cu^{2+}(aq) + 2e
Cu^{2+}(aq) + 2e \rightarrow Cu(s)
Zn(s) \rightarrow Zn^{2+}(aq) + 2e
Amine nào dưới đây là amine bậc 2?
(C_{2}H_{5})_{2}NH_{3}
C_{6}H_{5}NH_{2}
(CH_{3})_{3}N
CH_{3}NHCH_{2}CH_{3}
Maltose được cấu tạo từ
một đơn vị glucose và một đơn vị fructose qua liên kết \alpha-1,2-glycoside.
một đơn vị glucose và một đơn vị galactose qua liên kết \alpha-1,4-glycoside.
hai đơn vị glucose qua liên kết \alpha-1,4-glycoside.
hai đơn vị fructose qua liên kết \beta-1,4-glycoside.
Chất X có công thức phân tử C_{3}H_{6}O_{2}, là ester của acetic acid (CH_{3}COOH). Công thức cấu tạo của X là
CH_{3}COOCH_{3}
HOCH_{2}CH_{2}CHO
HCOOC_{2}H_{5}
C_{2}H_{5}COOH
Phát biểu nào không đúng về chất béo?
Chất béo là triester của acid béo với ethylene glycol.
Trong công nghiệp, chất béo được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất xà phòng và glycerol.
Chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Hydrogen hóa chất béo lỏng (khi có mặt xúc tác, ở điều kiện thích hợp) thu được chất béo rắn.
Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của
acetic acid.
phenol.
acid béo.
acid vô cơ.
Chất nào dưới đây không phản ứng với dung dịch NaOH trong điều kiện thích hợp?
Acetic acid.
Phenol.
Methanol.
Methyl acetate.
Kí hiệu nào dưới đây biểu diễn không đúng với cặp oxi hóa - khử?
Na^{+}/Na
Fe^{2+}/Fe^{3+}
2H^{+}/H_{2}
Fe^{2+}/Fe^{3+}
Hình ảnh nào dưới đây đại diện cho loại pin điện có thể tái sử dụng nhiều lần bằng cách sạc điện?

Acquy chì.
Pin chanh.
Pin con thỏ.
Pin mặt trời.
Số nguyên tử carbon trong phân tử valine là
5
3
2
6
Curcumin được tách ra từ củ nghệ bằng phương pháp chiết và kết tinh là curcumin thô. Trong curcumin thô có chứa ba loại curcuminoid là curcumin (CUR), demethoxycurcumin (DMC) và bisdemethoxycurcumin (BDMC). Từ curcumin thô có thể tách riêng 3 loại trên bằng phương pháp sắc ký cột với pha tĩnh là silicagel và pha động là hỗn hợp của chloroform và methanol. Sơ đồ tách và độ tinh khiết của ba loại curcuminoid tách ra từ một mẫu được cho dưới đây (hình). Cho các phát biểu sau: (1) Thứ tự giảm dần độ hấp phụ bởi pha tĩnh là CUR, DMC, BDMC. (2) CUR tan kém trong hỗn hợp chloroform và methanol hơn DMC. (3) Có thể thay hỗn hợp chloroform và methanol bởi hỗn hợp benzene và nước. (4) Trong mẫu curcumin thô trên, các curcuminoid chiếm 79,1% khối lượng. Số phát biểu đúng là

2
4
3
1
Phân đạm là tên gọi chung của các loại phân bón vô cơ cung cấp nitrogen cho cây trồng, thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, làm tăng năng suất cây trồng. Chất nào sau đây dùng làm phân đạm?
(NH_{2})_{2}CO
Ca(H_{2}PO_{4})_{2}
NaCl
K_{2}CO_{3}
Nổ bụi là vụ nổ gây ra bởi quá trình bốc cháy nhanh của các hạt bụi mịn phân tán trong không khí bên trong một không gian hạn chế, tạo ra sóng nổ. Nổ bụi xảy ra khi có đủ năm yếu tố: nguồn oxygen, nguồn nhiệt, nhiên liệu (bụi có thể cháy được), nồng độ bụi mịn đủ lớn và không gian đủ kín. Năm 2007, một vụ nổ bụi xảy ra khi các công nhân hàn bảo trì bể chứa bột mì tại phân xưởng sản xuất bột mì ở tỉnh Bình Dương khiến 5 công nhân bị bỏng nặng. Cho các phát biểu sau: (a) Nổ bụi là một vụ nổ vật lí. (b) Vụ nổ bụi xảy ra khi có đủ các yếu tố: nguồn oxygen, nguồn nhiệt, không gian đủ kín. (c) Nhiên liệu trong vụ nổ bụi tại phân xưởng bột mì ở Bình Dương là bụi bột mì. (d) Bụi càng mịn khả năng gây nổ càng cao do phát tán nhanh và dễ lơ lửng trong không khí. Các phát biểu đúng là
(a), (c).
(c), (d).
(b), (d).
(a), (b), (c), (d).
Phần II
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Chlorine và sodium hydroxide là hoá chất được sử dụng để sản xuất nhiều chất trung gian trong các ngành công nghiệp hoá học (polymer, bột giấy, giấy), dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, sản xuất xà phòng, luyện kim,… Công nghệ sử dụng phổ biến để điều chế Cl_{2} và NaOH là điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn. Mô hình thiết bị điện phân được thể hiện trong hình sau: (hình). Dung dịch NaCl được đưa vào từ anode và được duy trì ở mức cao hơn bên cathode giúp chất lỏng chảy từ trái sang phải, ngăn không cho dung dịch NaOH chảy sang ngăn anode.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khí X là chlorine và khí Y là hydrogen.
b
Để thu được dung dịch NaOH tinh khiết hơn (nồng độ 50%) có thể tăng nồng độ dung dịch NaCl ban đầu.
c
Ở cathode, nước bị khử thay vì Na^{+} do thế điện cực chuẩn của cặp 2H^{+}/H_{2} cao hơn Na^{+}/Na.
d
Phương trình hoá học của phản ứng điện phân: 2NaCl(aq) + 2H_{2}O(aq) \rightarrow Cl_{2}(g) + H_{2}(g) + 2NaOH(aq).
Cho sơ đồ phản ứng sau: (1) X + H_{2}O \xrightarrow{H^{+}, t^{\circ}} Y; (2) Y + [Ag(NH_{3})_{2}]OH \xrightarrow{t^{\circ}} Z + Ag + NH_{3} + H_{2}O; (3) Z + HCl \rightarrow T + NH_{4}Cl. X là carbohydrate được tạo thành từ quá trình quang hợp của cây xanh.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khối lượng phân tử của chất T bằng 213
b
Để chế tạo gương soi, ruột phích, người ta phủ lên thủy tinh một lớp bạc mỏng thường được tạo từ phản ứng (2).
c
Chất Z là muối ammonium của gluconic acid.
d
X gồm amylose và amylopectin được tạo thành từ các đơn vị \alpha-glucose.
Điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm được tiến hành như sau: Bước 1: Cho khoảng 5 mL ethanol và 5 mL acetic acid tuyệt đối vào ống nghiệm, lắc đều hỗn hợp. Bước 2: Thêm khoảng 2 mL dung dịch H_{2}SO_{4} đặc, lắc nhẹ để các chất trộn đều với nhau. Bước 3: Đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng 60°C – 70°C) trong khoảng 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều hỗn hợp. Sau đó lấy ống nghiệm ra khỏi cốc nước nóng, để nguội hỗn hợp rồi rót sang ống nghiệm khác chứa 10 mL dung dịch muối ăn bão hòa hóa thì thấy chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp, lớp trên có mùi thơm đặc trưng. Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm theo phương trình hoá học sau: CH_{3}COOH(l) + C_{2}H_{5}OH(l) \rightleftharpoons CH_{3}COOC_{2}H_{5}(l) + H_{2}O(l) với K_{c} = 4. Cho phổ IR của hai hợp chất hữu cơ trong phản ứng trên như hình dưới đây.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Phổ IR trong hình 1 là của C_{2}H_{5}OH, hình 2 là của CH_{3}COOH.
b
Sulfuric acid đặc vừa là chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước, làm tăng hiệu suất tạo ester.
c
Ban đầu, nếu cho 0,625 mol acetic acid tác dụng với 1 mol ethanol thì khi đạt đến trạng thái cân bằng, hiệu suất phản ứng ester hóa là 75%.
d
Dung dịch NaCl bão hòa giúp ester tạo thành tách lớp nổi lên trên tốt hơn.
Sự kết hợp giữa aspartic acid và phenylalanine tạo thành peptide, peptide này có thể được chuyển đổi thành methyl ester gọi là aspartame. Công thức của aspartic acid, phenylalanine và aspartame được cho dưới đây (hình). Aspartame có vị ngọt nên được sử dụng trong thực phẩm không đường dành cho người bị tiểu đường. Ở nhiệt độ cao aspartame bị phân huỷ tạo các amino acid tự do không có vị ngọt.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Tên thay thế của aspartic acid là 2-aminobutane-1,4-dioic acid.
b
Tại pH = 11, khi đặt vào một điện trường, aspartic acid di chuyển về phía cực âm.
c
Có thể sử dụng chất tạo ngọt aspartame để thay thế đường saccharose trong làm các loại bánh nướng.
d
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử aspartame là 19.
Phần III
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Để sản xuất m kg xà phòng (có chứa 75% muối sodium của acid béo, còn lại là chất độn), người ta xà phòng hóa hoàn toàn 1 tấn chất béo trung tính bằng dung dịch chứa 150 kg NaOH vừa đủ. Xác định giá trị m.
Cho các thí nghiệm sau: (1) Glucose phản ứng thuốc thử Tollens; (2) Glucose phản ứng với nước bromine; (3) Glucose phản ứng với copper(II) hydroxide trong NaOH đun nóng; (4) Saccharose phản ứng với copper(II) hydroxide trong môi trường kiềm ở điều kiện thường; (5) Cellulose phản ứng với HNO_{3} đặc có mặt H_{2}SO_{4} đặc, đun nóng. Có bao nhiêu thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa – khử?
Các kim loại X, Y, Z, T được đánh số thứ tự lần lượt từ 1 đến 4. Cho các pin điện hoá và suất điện động chuẩn tương ứng. Sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử từ trái sang phải thành một bộ 4 số (Ví dụ 1324, 4321…)

Formaldehyde là một hoá chất quan trọng, có thể điều chế bằng phương pháp dehydrogen hoá methanol: CH_{3}OH(g) \xrightarrow{700^\circ C, xt} HCHO(g) + H_{2}(g) \quad \Delta H_{298}^{\circ} = 84{,}2\ \text{kJ} (1). Không khí được dẫn vào hệ và sau phản ứng (1) xảy ra phản ứng sau: H_{2}(g) + \dfrac{1}{2}O_{2}(g) \rightarrow H_{2}O(g) \quad \Delta H_{298}^{\circ} = -241{,}8\ \text{kJ} (2). Tính tỉ lệ mol (methanol : không khí) đưa vào để nhiệt độ hệ phản ứng được duy trì ở 700^\circ C. Giả sử oxygen chiếm 20% thể tích không khí. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Nhiều enzyme tham gia có chọn lọc với các liên kết peptide nhất định. Chẳng hạn trypsin là một enzyme tiêu hoá xúc tác quá trình thuỷ phân liên kết peptide ở phía carboxyl của các amino acid arginine (Arg) và lysine (Lys). Thuỷ phân peptide sau: Ala–Phe–Lys–Val–Met–Tyr–Gly–Arg–Ser–Trp–Leu–His bằng enzyme trypsin thu được tối đa bao nhiêu peptide có mạch ngắn hơn?
Cho dãy các chất: phenyl acetate, allyl acetate, methyl acetate, ethyl formate, tripalmitin. Số chất trong dãy khi thuỷ phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra alcohol là bao nhiêu?
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Chất X có công thức cấu tạo là CH_{3}CH_{2}COOCH_{3}. Tên gọi của X là
methyl ethanoate.
propyl ethanoate.
ethyl ethanoate.
methyl propanoate.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Chất X có công thức cấu tạo là CH_{3}CH_{2}COOCH_{3}.
❓ Hiểu câu hỏi:
Hỏi tên gọi IUPAC của este X.
Cần vận dụng quy tắc đặt tên este: gốc ancol + tên gốc axit kết thúc bằng “-oate”.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Nhận dạng este: công thức có nhóm chức -COO-.
Xác định gốc axit (phần RCOO):
Phần CH_{3}CH_{2}COO là gốc propanoate (axit propanoic có 3C).
Xác định gốc ancol (phần R'):
Phần CH_{3} là gốc methyl.
Theo quy tắc đặt tên:
Tên este = tên gốc ancol + tên gốc axit (thay “-ic acid” thành “-oate”).
Kết quả: methyl propanoate.
Đánh giá các đáp án:
methyl ethanoate: sai, vì axit chỉ có 2C (etanoic).
propyl ethanoate: sai, vì gốc ancol và axit đều không khớp.
ethyl ethanoate: sai, vì gốc ancol ethyl và axit etanoic không đúng.
✅ Đáp án: \text{methyl propanoate}
❌ Các đáp án khác:
methyl ethanoate: sai vì axit etanoic (2C), không phải propanoic (3C).
propyl ethanoate: sai vì gốc ancol propyl thay cho methyl và axit sai.
ethyl ethanoate: sai vì gốc ancol ethyl và axit etanoic không đúng.
Bạn đang luyện đề THPTQG Môn Hoá thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục với nhiều đề thi khác, bạn có thể luyện tập thêm các đề liên quan khác bên dưới.


