Đáp án & giải thích đề môn Lịch Sử k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử tỉnh Hòa Bình 2025 - Đề 02

DOL THPT

Mar 27, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử tỉnh Hòa Bình 2025 - Đề 02 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn hiểu rõ cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

[PDF] Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử tỉnh Hòa Bình 2025 - Đề 02 có đáp án

[PDF] Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử tỉnh Hòa Bình 2025 - Đề 02 có đáp án

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử tỉnh Hòa Bình 2025 - Đề 02 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

1.

“Xây dựng một môi trường hoà bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á” là một trong những mục tiêu của

A

Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN.

B

Cộng đồng Văn hoá – Thể thao ASEAN.

C

Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.

D

Cộng đồng Kinh tế – Tài chính ASEAN.

2.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc gồm đại diện của tất cả các nước thành viên?

A

Ban thư ký.

B

Toà án quốc tế.

C

Hội đồng Bảo an.

D

Đại hội đồng.

3.

Nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời năm 1922 có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?

A

Mở ra kỷ nguyên nhân dân lao động đứng lên làm chủ đất nước.

B

Là chỗ dựa tinh thần, vật chất cho phong trào cách mạng thế giới.

C

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên lãnh thổ Nga.

D

Góp phần đưa nước Nga ra khỏi cuộc chiến tranh đế quốc.

4.

Về chính trị, Cộng đồng ASEAN sau năm 2015 đứng trước thách thức nào sau đây?

A

Tất cả các nước thành viên đều theo chế độ tư bản chủ nghĩa.

B

Khoảng cách về trình độ sản xuất công nghiệp giữa các nước thành viên.

C

Sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị.

D

Vấn đề Cam-pu-chia và vấn đề Biển Đông chưa được giải quyết.

5.

Tư tưởng “Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” xuất hiện trong văn kiện nào sau đây?

A

Bản “Tuyên ngôn độc lập”.

B

Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

C

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

D

Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi.”

6.

Trong trật tự đa cực, sự gia tăng vai trò các trung tâm, tổ chức quốc tế phản ánh

A

sự gia tăng sức mạnh, ảnh hưởng của Mỹ đến các tổ chức quốc tế.

B

Mỹ trở thành chủ thể chi phối sự phát triển của thế giới.

C

vai trò chi phối của Liên hợp quốc trên phạm vi toàn cầu.

D

tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế.

7.

Trong tiến trình lịch sử dân tộc, sự kiện nào đã chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo của cách mạng Việt Nam?

A

Đảng Cộng sản Pháp được thành lập.

B

Kháng chiến chống Mỹ thắng lợi.

C

Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

D

Thành lập tổ chức Tâm tâm xã.

8.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự chuẩn bị về lực lượng vũ trang của Nguyễn Ái Quốc đối với Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A

Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

B

Chủ trì Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 8.

C

Sáng lập Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.

D

Khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

9.

Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn là vị tướng lừng danh gắn liền với cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nào của dân tộc Việt Nam?

A

Quân Minh.

B

Quân Mông - Nguyên.

C

Quân Tống.

D

Quân Xiêm và Thanh.

10.

Nhân tố nào sau đây góp phần quyết định thắng lợi trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX?

A

Sử dụng chiến tranh du kích cục bộ.

B

Xây dựng thành luỹ kiên cố, hiện đại.

C

Kết hợp đấu tranh quân sự và giảng hoà.

D

Huy động được sức mạnh toàn dân tộc.

11.

Chiến tranh cách mạng (1945 - 1975) và cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau 4/1975 đến nay ở Việt Nam có điểm tương đồng nào?

A

Sử dụng sức mạnh ngoại giao đầu tiên để trấn áp đối phương.

B

Từng bước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

C

Chống lại chủ nghĩa thực dân và các công cụ do chúng lập ra.

D

Chú trọng xây dựng và phát triển lực lượng vũ trang nhân dân.

12.

Quốc gia nào sau đây không phải là đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam trong những năm 2008-2023?

A

Hàn Quốc.

B

Nhật Bản

C

Trung Quốc.

D

Liên Xô.

13.

Năm 2007, Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức nào sau đây?

A

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

B

Tổ chức Liên hợp quốc.

C

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

D

Phong trào không liên kết.

14.

Nhận xét nào sau đây là đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1996 - 2006?

A

Chỉ tiến hành đổi mới trên lĩnh vực kinh tế và chính trị.

B

Đổi mới được tiến hành một cách toàn diện và đồng bộ.

C

Quá trình đổi mới chính trị là bắt buộc phải thực hiện.

D

Đáp ứng xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh.

15.

Trong đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006, nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về đối ngoại?

A

Phát triển giáo dục - đào tạo và khoa học – công nghệ.

B

Xây dựng và phát triển nền văn hoá dân tộc tiên tiến.

C

Đặt trọng tâm chủ trương “hội nhập kinh tế quốc tế”.

D

Cải cách tổ chức Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

16.

Trong giai đoạn 1965 -1968, Nhân dân miền Nam Việt Nam đã chiến đấu chống lại chiến lược chiến tranh nào của Mỹ?

A

Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

B

Chiến lược Chiến tranh đặc biệt.

C

Chiến lược Chiến tranh cục bộ.

D

Chiến lược Chiến tranh đơn phương.

17.

Cơ sở nào sau đây đã khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội là phù hợp với thực tiễn và xu thế phát triển của thời đại trong thế kỷ XXI?

A

Những ưu thế vượt trội của các nước xã hội chủ nghĩa so với tư bản chủ nghĩa.

B

Thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách của các nước xã hội chủ nghĩa.

C

Sự mở rộng phạm vi không gian của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

D

Nhiều quốc gia chuyển từ chế độ tư bản chủ nghĩa sang xã hội chủ nghĩa.

18.

Nội dung nào sau đây là hành động thể hiện sự sống mãi của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong lòng nhân dân Việt Nam?

A

Giữ nguyên tuyến đường mòn Hồ Chí Minh để ghi dấu ấn lịch sử về Người.

B

Vận động bạn bè quốc tế xây dựng các trường học mang tên Hồ Chí Minh.

C

Phát động phong trào: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.

D

Xây dựng Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh ở các thành phố lớn trong cả nước.

19.

Một trong những nguyên tắc hoạt động cơ bản của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

A

áp đặt.

B

khách quan.

C

chủ quan.

D

đồng thuận.

20.

Các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc không để lại bài học kinh nghiệm nào?

A

Bài học về nghệ thuật quân sự.

B

Bài học về xây dựng khối đoàn kết toàn dân.

C

Bài học về xây dựng lực lượng.

D

Bài học về thành lập Đảng vô sản.

21.

Sau chiến tranh lạnh, tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới có tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

A

Làm âm mưu thiết lập trật tự “đơn cực” của Mỹ không thực hiện được.

B

Đưa đến sự ra đời của xu thế khu hòa hoãn Đông - Tây trên thế giới.

C

Góp phần hình thành được trật tự thế giới theo xu thế lưỡng cực.

D

Ngăn chặn được những “di chứng” nặng nề của chiến tranh lạnh.

22.

Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu phát động phong trào đưa thanh niên Việt Nam đến học tập tại quốc gia nào sau đây?

A

Trung Quốc.

B

Nhật Bản.

C

Pháp.

D

Anh.

23.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa

A

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước.

B

ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.

C

đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.

D

đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn.

24.

Sự đoàn kết của nước Nga Xô viết và các nước cộng hòa Xô viết đồng minh (1918-1920) được thể hiện rõ trong sự kiện nào sau đây?

A

Xây dựng thành công chủ nghĩa tư bản.

B

Đồng loạt rút khỏi chiến tranh thế giới.

C

Thành lập liên minh kinh tế - quân sự.

D

Liên minh đánh bại kẻ thù chung.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai, gồm 4 câu hỏi, mỗi câu 4 ý a, b, c, d, mỗi ý chọn đúng hoặc sai.

1.

Cho những thông tin trong bảng sau đây:

17AbAjVSJxOJtDR-YZkmZX5Clf_2_4piK

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Bảng thông tin trên đề cập đến sự suy yếu và đi đến sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sau chiến tranh lạnh.

b

Một trong những nhân tố làm cho Trật tự thế giới hai cực I-an-ta bắt đầu rạn nứt là thắng lợi của Cách mạng Trung Quốc (1949).

c

Các cuộc gặp gỡ của Mỹ và Liên Xô từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa.

d

Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở 17 nước châu Phi là nguyên nhân quyết định sự hình thành của trật tự thế giới đa cực.

2.

Cho đoạn tư liệu sau: “Đảng ta đã đề ra chính sách đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ nhằm có thêm bạn bè, tạo thêm thế mạnh, tranh thủ thêm vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý mới của nước ngoài cho sự phát triển kinh tế, tránh được tình thế rất khó khăn sau khi Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ. Với nhận thức đó, Đại hội VII đã đưa ra khẩu hiệu nổi tiếng: “Việt Nam muốn là bạn của tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển””. (Bộ Ngoại giao: Việt Nam hội nhập kinh tế trong xu thế toàn cầu hóa vấn đề và giải pháp, NXB Chính trị quốc gia, 2002, trang 350).

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Quan điểm đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đã tạo thêm thế mạnh cho Việt Nam phát triển kinh tế.

b

Quan điểm ngoại giao của Việt Nam hiện nay đã phát huy truyền thống dân tộc và tư tưởng Hồ Chí Minh.

c

Trong lịch sử ngoại giao của Việt Nam từ 1945 đến nay, việc coi trọng quan hệ với Liên Xô luôn được coi là “hòn đá tảng” của chính sách đối ngoại.

d

Tư liệu đề cập đến những quan điểm ngoại giao của Việt Nam trong giai đoạn đổi mới đất nước.

3.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Bộ Chính trị hạ quyết tâm: “Động viên nỗ lực lớn nhất của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân ở cả hai miền trong thời gian 1975 - 1976, đẩy mạnh đấu tranh quân sự và đấu tranh chính trị, kết hợp với đấu tranh ngoại giao, làm thay đổi nhanh chóng và toàn diện so sánh lực lượng trên chiến trường miền Nam theo hướng có lợi cho ta, tiến hành rất khẩn trương và hoàn thành công tác chuẩn bị mọi mặt, tạo điều kiện chín muồi, tiến hành tổng công kích, tổng khởi nghĩa, tiêu diệt và làm tan rã ngụy quân, đánh đổ ngụy quyền từ trung ương đến địa phương, giành chính quyền về tay nhân dân, giải phóng miền Nam Việt Nam””. (Võ Nguyên Giáp, Tổng hành dinh trong mùa Xuân toàn thắng, Hồi ức, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000. tr.169).

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Đảng xác định rõ mục tiêu tấn công trong năm 1975 - 1976 là đánh đổ chính quyền và quân đội Sài Gòn, giành chính quyền về tay nhân dân.

b

Đoạn tư liệu phản ánh rõ chủ trương của Bộ chính trị trong việc đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

c

Chủ trương giải phóng miền Nam của Đảng được đề ra trong bối cảnh quân đội Mỹ trực tiếp can thiệp trở lại miền Nam bằng quân sự.

d

Một trong những tính chất nhân văn được thể hiện trong chủ trương giải phóng miền Nam của Bộ chính trị là: giành thắng lợi nhanh chóng để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.

4.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Thực tế đã chứng tỏ sự lựa chọn khâu đột phá đổi mới tư duy kinh tế là hoàn toàn đúng đắn và thật sự sáng suốt. Đổi mới tư duy kinh tế để hình thành những chủ trương, chính sách kinh tế đúng đắn, kịp thời đã đem lại những chuyển biến tích cực trong đời sống kinh tế. Cũng phải từ những đổi mới về kinh tế chúng ta mới nhận rõ những gì cần đổi mới, nên đổi mới như thế nào trong các lĩnh vực khác, nhất là trong lĩnh vực chính trị, tránh đổi mới một cách chủ quan. Những đổi mới tư duy trên các lĩnh vực khác - vì vậy - đều đã có sự chín muồi nhất định từ những tư duy kinh tế mới”. (Tô Huy Rứa, Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.473).

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm là nội dung giống nhau trong đường lối đổi mới ở Việt Nam với đường lối cải cách ở Trung Quốc (1978).

b

Trong đường lối đổi mới, Đảng lao động Việt Nam đã chọn đổi mới tư duy kinh tế là khâu đột phá.

c

Đổi mới về kinh tế tạo ra cơ sở lý luận để tiến hành thành công đổi mới về chính trị, văn hóa.

d

Đoạn tư liệu phản ánh về vai trò của đổi mới tư duy kinh tế đối với sự phát triển của Việt Nam.

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

“Xây dựng một môi trường hoà bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á” là một trong những mục tiêu của

A

Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN.

B

Cộng đồng Văn hoá – Thể thao ASEAN.

C

Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.

D

Cộng đồng Kinh tế – Tài chính ASEAN.

Giải thích câu 1