Đáp án & giải thích đề môn Lịch Sử k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT Nghệ An năm 2026

DOL THPT

Mar 27, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT Nghệ An năm 2026 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT Nghệ An năm 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT Nghệ An năm 2026

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT Nghệ An năm 2026 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

1.

Trong thời kì Bắc thuộc, thắng lợi của khởi nghĩa Lý Bí đã đưa đến sự thành lập nhà nước

A

Văn Lang

B

Đại Cồ Việt

C

Phù Nam

D

Vạn Xuân

2.

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN được thành lập không nhằm mục tiêu nào sau đây?

A

Nâng cao chất lượng cuộc sống và phúc lợi cho người dân.

B

Xây dựng tinh thần đoàn kết, thống nhất bền vững giữa các thành viên.

C

Thiết lập cơ chế xóa bỏ hoàn toàn việc kiểm soát biên giới quốc gia.

D

Tạo dựng bản sắc chung, xây dựng một xã hội đùm bọc, hòa thuận.

3.

Việt Nam tham gia vào Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN đã đem đến cơ hội nào sau đây trong vấn đề bảo vệ chủ quyền biển đảo?

A

Thiết lập các cơ chế phòng thủ chung nhằm ngăn chặn các hành động xâm phạm lãnh thổ từ bên ngoài.

B

Thiết lập các vùng đệm an ninh và lực lượng gìn giữ hòa bình chung tại các khu vực đang có tranh chấp.

C

Huy động sức mạnh tập thể trong việc xử lý vấn đề an ninh, biên giới, lãnh thổ theo công ước quốc tế.

D

Chuyển hóa các tranh chấp chủ quyền song phương thành nghĩa vụ pháp lý chung của toàn khối ASEAN.

4.

Nội dung nào sau đây là thách thức đến từ bên ngoài đối với Cộng đồng ASEAN?

A

Sự đa dạng của các thành viên về chế độ chính trị.

B

Sự cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn.

C

Khoảng cách phát triển kinh tế giữa các thành viên.

D

Sự đa dạng về tôn giáo của các quốc gia thành viên.

5.

Nguyên tắc cơ bản trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922) là

A

tự nguyện gia nhập và bình đẳng giữa các dân tộc.

B

thiết lập một liên minh quân sự tạm thời để chống ngoại xâm.

C

ưu tiên vị thế, quyền lực tối cao của nước Cộng hòa Nga.

D

xóa bỏ hoàn toàn ranh giới hành chính giữa các quốc gia.

6.

Trong lịch sử Việt Nam, khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) bùng nổ trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

A

Sự sụp đổ của nhà Trần đã tạo ra một khoảng trống quyền lực lớn.

B

Nhà Hồ đang thực hiện những cải cách quyết liệt để canh tân đất nước.

C

Nhà Minh áp đặt chính sách thuế khóa nặng nề và cưỡng bức lao dịch.

D

Thực dân Pháp bắt đầu ráo riết xâm nhập vào thị trường nước ta.

7.

Năm 1282, nhà Trần đã tổ chức Hội nghị Bình Than nhằm mục đích nào sau đây?

A

Tổ chức lễ mừng chiến thắng quân Mông Cổ lần thứ nhất.

B

Chuẩn bị cho cuộc cải cách đất nước toàn diện.

C

Bàn về kế sách đánh giặc Nguyên lần thứ hai.

D

Ký kết hiệp ước để kết thúc chiến tranh với nhà Nguyên.

8.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam (1975-1979) của nhân dân Việt Nam mang tính chất chính nghĩa và tự vệ vì lí do nào sau đây?

A

Tấn công căn cứ quân sự tập đoàn Kho-me Đỏ nhằm giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.

B

Trấn áp các lực lượng phản động để thay nhân dân Cam-pu-chia thực hiện quyền tự quyết.

C

Chống lại hành động xâm lược để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ dân tộc và tính mạng nhân dân.

D

Giành thắng lợi quyết định buộc Trung Quốc phải bình thường hóa quan hệ với Việt Nam.

9.

Từ năm 1967 đến năm 1976 là giai đoạn tổ chức ASEAN

A

thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức.

B

chuyển từ hợp tác quân sự sang liên minh kinh tế chặt chẽ.

C

giải quyết vấn đề Cam-pu-chia và mở rộng thành viên.

D

hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội khối.

10.

Nhận xét nào sau đây đúng về trật tự thế giới từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991?

A

Mỹ và Liên Xô đối đầu quân sự trực tiếp dẫn đến bùng nổ các cuộc chiến tranh quy mô lớn ở châu Âu.

B

Quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta, các cường quốc vừa hợp tác vừa đấu tranh.

C

Xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo chi phối đời sống chính trị thế giới.

D

Trật tự thế giới hai cực tan rã hoàn toàn, các cường quốc chuyển trọng tâm sang chạy đua vũ trang.

11.

Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên nền tảng pháp lí nào sau đây?

A

Tuyên bố Ba-li I.

B

Tầm nhìn ASEAN 2020.

C

Hiến chương ASEAN.

D

Tuyên bố Băng Cốc.

12.

Tháng 8-1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh

A

Liên Xô, Đông Âu đang lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu trầm trọng.

B

xu thế khu vực hóa đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.

C

các nước Đông Nam Á đã hoàn thành công cuộc công nghiệp hóa đất nước.

D

trật tự hai cực I-an-ta tan rã, tạo điều kiện cho các nước liên kết.

13.

Để góp phần duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, tổ chức Liên hợp quốc đã

A

xây dựng và soạn thảo hệ thống công ước quốc tế về giải trừ quân bị.

B

can thiệp trực tiếp vào công việc nội bộ của các nước để xóa bỏ các nguy cơ xung đột.

C

thành lập các liên minh quân sự thường trực để răn đe các thế lực hiếu chiến.

D

thiết lập một chính phủ toàn cầu để quản lý trực tiếp các vấn đề an ninh của mọi quốc gia.

14.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

A

Chấm dứt hoàn toàn các cuộc xung đột cục bộ và tranh chấp chủ quyền giữa các nước.

B

Trật tự thế giới mới đã được xác lập dưới sự chi phối, thống trị của các trung tâm quyền lực.

C

Quá trình nhất thể hóa về chính trị và kinh tế diễn ra mạnh mẽ giữa tất cả các quốc gia.

D

Các trung tâm quyền lực ngày càng vươn lên khẳng định sức mạnh và tầm ảnh hưởng.

15.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của

A

Ấn Độ.

B

Mỹ.

C

Anh.

D

Liên Xô.

16.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc?

A

Chứng tỏ thắng thế của mô hình kinh tế thị trường tự do trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.

B

Thúc đẩy kinh tế Trung Quốc phát triển nhanh chóng, tình hình chính trị - xã hội ổn định.

C

Từng bước nâng cao vị thế của Trung Quốc trên trường quốc tế.

D

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các nước chủ nghĩa xã hội.

17.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ (1945) của nhân dân Việt Nam đã

A

giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

B

làm xoay chuyển cục diện chiến tranh trên chiến trường chính Bắc Bộ.

C

tạo điều kiện để cả nước chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.

D

làm thất bại hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

Question 18 - 20

.

Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 18, 19, 20:

“Đồng bào! Giặc Nhật truất quyền giặc Pháp để giành độc quyền thống trị Đông Dương, không phải để giải phóng dân tộc ta. Chính phủ bù nhìn thân Nhật chỉ là bộ máy để ép, hút máu dân ta nuôi béo giặc lùn. Nhưng phát xít Nhật không thể sống dài: chúng sắp bị tiêu diệt như giặc Đức, giặc Ý. Quân Đồng minh đang đánh bại chúng khắp mặt trận Viễn Đông, và không mấy ngày nữa, sẽ tràn vào Đông Dương tiêu diệt chúng. [...] Một cao trào “kháng Nhật cứu nước” đang xô hàng triệu người vào Việt Minh - Việt Nam độc lập đồng minh - Mặt trận dân tộc thống nhất. Hỡi đồng bào yêu nước! Mau khép chặt hàng ngũ dưới lá cờ đỏ sao vàng của Việt Minh! Giờ tổng khởi nghĩa sắp đánh! Mau sẵn sàng cầm khí giới xông ra! Đánh đuổi giặc Nhật! Tiêu trừ Việt gian, Hán gian, Pháp gian. Thành lập chính quyền cách mạng của nhân dân! Nước Việt Nam Cộng hoà Dân chủ muôn năm!”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị Quốc gia, 2001, tr. 546).

1.

Kẻ thù chính, trực tiếp của dân tộc Việt Nam được xác định trong đoạn tư liệu là

A

Phát xít Nhật.

B

Chính phủ bù nhìn.

C

Phe Đồng minh.

D

Thực dân Pháp.

2.

Lời kêu gọi “khép chặt hàng ngũ dưới lá cờ đỏ sao vàng” của mặt trận Việt Minh trong đoạn tư liệu có ý nghĩa nào sau đây?

A

Nhấn mạnh vai trò tập hợp, phát huy khối đoàn kết của Mặt trận Việt Minh.

B

Thể hiện sự phụ thuộc của cách mạng Việt Nam vào sự viện trợ bên ngoài.

C

Khẳng định chủ quyền tuyệt đối của thực dân Pháp tại Đông Dương.

D

Đánh dấu sự kết thúc của giai đoạn đấu tranh bằng chính trị, hòa bình.

3.

Từ nhận định của Việt Minh về việc quân Đồng minh “sắp tràn vào Đông Dương” và lời kêu gọi “Mau sẵn sàng cầm khí giới” đã rút ra bài học kinh nghiệm nào cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay?

A

Ưu tiên xây dựng các liên minh quân sự chiến lược nhằm ngăn chặn từ sớm, từ xa các nguy cơ xung đột.

B

Củng cố tiềm lực quốc phòng gắn với chính sách thỏa hiệp trước các cường quốc để bảo vệ độc lập.

C

Lấy sự cân bằng quyền lực giữa các nước lớn làm điều kiện quyết định môi trường hòa bình bền vững.

D

Phát huy tối đa nội lực, kết hợp với khả năng dự báo chiến lược để giữ thế chủ động trước mọi biến động.

1.

Sau 10 năm tiến hành công cuộc Đổi mới (1986-1995), Việt Nam đã đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?

A

Vượt qua khủng hoảng kinh tế, xã hội.

B

Trở thành nền kinh tế đứng thứ tư ASEAN.

C

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.

D

Vươn lên trở thành nước có thu nhập trung bình.

2.

Nội dung nào sau đây không phải là bài học kinh nghiệm được rút ra trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam?

A

Kết hợp chặt chẽ sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

B

Xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần, lấy kinh tế tư nhân làm nền tảng và đóng vai trò chủ đạo.

C

Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin.

D

Đổi mới phải phục vụ lợi ích của nhân dân, phát huy tính chủ động, sáng tạo của nhân dân.

3.

Nhận xét nào sau đây đúng về quá trình đổi mới toàn diện ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

A

Là quá trình cải biến sâu sắc các lĩnh vực đưa đất nước phát triển về mọi mặt.

B

Xóa bỏ được âm mưu chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

C

Đánh dấu sự kết thúc của thời kỳ quá độ để tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.

D

Quyền làm chủ của nhân dân bắt đầu được thực hiện trong thực tế.

4.

Nội dung nào sau đây là chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2006 đến nay?

A

Hoàn thành mục tiêu trở thành nước công nghiệp hiện đại.

B

Bắt đầu chuyển từ kinh tế kế hoạch hóa sang kinh tế thị trường.

C

Ưu tiên đổi mới chính trị để làm tiền đề phát triển kinh tế bền vững.

D

Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai, gồm 4 câu hỏi, mỗi câu 4 ý a, b, c, d, mỗi ý chọn đúng hoặc sai.

1.

Cho bảng thông tin sau đây:

1_DA-ZPXoaikw249uxrkVOqweBtksn6sO

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh lạnh đã tạo điều kiện dẫn đến sự ra đời xu thế toàn cầu hóa.

b

Năm 1972, Mỹ và Liên Xô kí Hiệp ước chống tên lửa đạn đạo (ABM) và Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT I) là biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.

c

Việc thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) chứng tỏ việc thiết lập thế đối trọng về quân sự là một trong những phương thức để duy trì trật tự thế giới hai cực giữa Liên Xô và Mỹ.

d

Sự tồn tại của các trật tự thế giới từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay chứng tỏ vai trò chi phối quan hệ quốc tế của các cường quốc trong hệ thống tư bản chủ nghĩa và hệ thống xã hội chủ nghĩa.

2.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Đặc điểm lớn nhất của cuộc chiến tranh nhân dân này là phương pháp cách mạng và phương thức tiến hành chiến tranh của ta thống nhất làm một. Chúng ta tiến công địch bằng cả quân sự, chính trị và ngoại giao, kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng, tiêu diệt địch và giành quyền làm chủ. Từ khởi nghĩa từng phần phát triển thành chiến tranh cách mạng, song vẫn tiếp tục kết hợp chiến tranh cách mạng với khởi nghĩa vũ trang trong quá trình tiến hành chiến tranh; phát huy sức mạnh tổng hợp của ta, hạn chế chỗ mạnh về quân sự của Mỹ, khoét sâu chỗ yếu về chính trị và ngoại giao của chúng, đánh bại từng chiến lược chiến tranh, tiến đến làm phá sản các mục tiêu quân sự, chính trị của chủ nghĩa thực dân mới của đế quốc Mỹ”.

(Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước - Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2015, tr.29)

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Sự kết hợp tiến công địch trên ba mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao là đặc điểm nổi bật xuyên suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam.

b

Đoạn tư liệu trên đề cập đến ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam.

c

Theo đoạn tư liệu, quá trình đi từ “khởi nghĩa từng phần phát triển thành chiến tranh cách mạng” của Việt Nam gắn liền với sự thay đổi về mục tiêu chiến lược của Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d

Trong bối cảnh của Chiến tranh lạnh, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của Việt Nam (1954 – 1975) góp phần phá vỡ phòng tuyến quan trọng của chủ nghĩa đế quốc ở khu vực Đông Nam Á.

3.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “[…] là một thắng lợi vĩ đại của nhân dân và quân đội ta đoàn kết, nhất trí, anh dũng chiến đấu dưới sự lãnh đạo của Hồ Chủ Tịch và của Đảng. Đó là kết quả của chín năm kháng chiến của đồng bào toàn quốc từ Nam ra Bắc, ở vùng tự do cũng như ở vùng tạm chiếm, của toàn thể quân đội bao gồm quân đội chính quy, bộ đội địa phương, dân quân du kích […] Thắng lợi của ta cũng là thắng lợi của nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới, của nhân dân các nước bạn đã đoàn kết phấn đấu làm cho tình hình thế giới bớt căng thẳng […] Thắng lợi của ta cũng chính là thất bại của chủ nghĩa thực dân xâm lược muốn nô dịch nhân dân Đông Dương, thất bại của đế quốc Mỹ đang âm mưu biến Đông Dương thành thuộc địa và căn cứ chiến lược của Mỹ, thất bại của bọn tay sai đế quốc Mỹ và thực dân hiếu chiến Pháp…”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 15, NXB Chính trị Quốc gia, 2001, tr. 233-234).

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nội dung đoạn tư liệu cho thấy cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam được tiến hành trên cả hai địa bàn vùng tự do và vùng tạm chiếm.

b

Sự tham gia của lực lượng vũ trang ba thứ quân từ đầu kháng chiến là yếu tố quyết định thắng lợi của các chiến dịch quân sự trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954).

c

Trong đoạn tư liệu, cụm từ “làm cho tình hình thế giới bớt căng thẳng” chứng tỏ thắng lợi của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đã chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai cực Ianta tại khu vực Đông Nam Á.

d

Với đặc điểm vừa có tính chất giải phóng dân tộc, vừa có tính chất bảo vệ Tổ quốc đã chứng tỏ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) ở Việt Nam mang bản chất của một cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa điển hình.

4.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế. Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật đều là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế, bình đẳng trước pháp luật cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh. Trong đó, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác không ngừng được củng cố và phát triển; kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được khuyến khích phát triển phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Quan hệ phân phối bảo đảm công bằng và tạo động lực cho phát triển; thực hiện chế độ phân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và phân phối thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội.”

(Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về Chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc Sự thật, 2024, tr.24)

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có nhiều thành phần kinh tế, nhiều hình thức sở hữu cùng hợp tác và vận hành theo sự chỉ huy tập trung tuyệt đối của Nhà nước, không theo quy luật thị trường.

b

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là sự kết hợp giữa quy luật thị trường và bản chất xã hội chủ nghĩa, thể hiện tập trung qua ba trụ cột: Sở hữu, quản lý và phân phối.

c

Kinh tế tư nhân được xác định là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân, là lực lượng nòng cốt để Việt Nam xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ trong bối cảnh hội nhập.

d

Trong thời kì quá độ, Nhà nước quản lý nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa bằng pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và lực lượng vật chất để định hướng, điều tiết, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Trong thời kì Bắc thuộc, thắng lợi của khởi nghĩa Lý Bí đã đưa đến sự thành lập nhà nước

A

Văn Lang

B

Đại Cồ Việt

C

Phù Nam

D

Vạn Xuân

Giải thích câu 1