Đáp án & giải thích đề môn Lịch Sử k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử tỉnh Tây Ninh 2025

DOL THPT

Mar 27, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử tỉnh Tây Ninh 2025 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử tỉnh Tây Ninh 2025

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử tỉnh Tây Ninh 2025

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử tỉnh Tây Ninh 2025 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

1.

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi

A

ASEAN mới thành lập (1967).

B

khủng hoảng tài chính (1997).

C

Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).

D

khủng hoảng năng lượng (1973).

2.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

A

Xây dựng nội bộ, dựa báo tình hình,nắm bắt thời cơ và đẩy lùi nguy cơ.

B

Kết hợp đấu tranh trên cả ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao.

C

Tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa và Đông Dương.

D

Kết hợp chặt chẽ sức mạnh của tiền tuyến với sức mạnh của hậu phương.

3.

Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945)?

A

Xây dựng một trật tự thế giới mới để giải quyết các vấn đề Chiến tranh lạnh.

B

Thỏa thuận về phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xổ ở châu Phi.

C

Đồng ý thành lập Hội Quốc liên nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

D

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

4.

Từ xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng rút ra cho tất cả các nước trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay là gì?

A

Tập trung đầu tư phát triển nền công nghiệp quân sự.

B

Ưu tiên hợp tác lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

C

Tăng cường liên minh với các cường quốc quân sự.

D

Tham gia nhiều diễn đàn hợp tác kinh tế và chính trị.

5.

Vấn đề nào sau đây là một trong những nhân tố làm cho các nước thành viên của Cộng đồng ASEAN vừa "hợp tác" vừa "chia rẽ" trong quá trình hoạt động?

A

Vấn đề Biển Đông.

B

Khác biệt về chính trị.

C

Khác biệt về văn hóa.

D

Vấn đề Campu-chia.

6.

Xu thế phát triển chính của thế giới sau khi kết thúc Chiến tranh lạnh (1989) là

A

tam cực.

B

hai cực.

C

đơn cực.

D

đa cực.

7.

Tên viết tắt của Cộng đồng văn hóa - xã hội ASEAN là

A

APSC.

B

APEC.

C

ASCC.

D

AEC.

8.

Nguyên tắc hoạt động nào sau đây của tổ chức Liên hợp quốc không thể hiện tại Điều 2 của Hiến chương Liên hợp quốc?

A

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các cường quốc.

B

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

C

Quyền bình đẳng của tất cả các thành viên Liên hợp quốc.

D

Không đe dọa sử dụng vũ lực tấn công các quốc gia khác.

9.

Sự kiện nào sau đây đã đề ra nguyên tắc hoạt động đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện và nâng cao vị thế trên trường quốc tế?

A

Hoạn vị kết quả của kết ước (1976).

B

Hiến chương ASEAN ra đời (2007).

C

Hiệp định Pa-ri được ký kết (1973).

D

Ký Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (2015).

10.

Sự kiện nào sau đây là thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945?

A

Nhật Bản đầu hàng Đông Minh.

B

Nhật đảo chính thực dân Pháp.

C

Thành lập Mặt trận Việt minh.

D

Mỹ tham chiến chống Nhật.

11.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân đội quốc gia nào sau đây nhanh chóng quay trở lại xâm lược Việt Nam lần hai?

A

Pháp.

B

Nga.

C

Anh.

D

Mỹ.

12.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục tiêu của Cộng đồng ASEAN?

A

Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội.

B

Xây dựng ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột liên kết sâu rộng.

C

Hợp tác toàn diện trong khu vực, hạn chế giao lưu với các cường quốc bên ngoài.

D

Đảm bảo hòa bình, ổn định lâu dài và cùng phát triển thịnh vượng trong khu vực.

13.

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, nhân tố nào sau đây quyết định sức mạnh tổng hợp của một quốc gia?

A

Kinh tế - Khoa học - kĩ thuật.

B

Chính trị - Quân sự - An ninh.

C

Kinh tế - Văn hóa - Xã hội.

D

Chính trị - Đối ngoại - An ninh.

14.

Những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945) cùng những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới là do

A

trật tự thế giới mới đang được xác lập theo xu hướng nhất siêu nhiều cường.

B

các nước thắng trận đã phân chia xong khu vực đống quân, phạm vi ảnh hưởng.

C

lực lượng Đông minh hưởng nhiều quyền lợi sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

D

Liên Xô, Pháp, Mỹ đã khẳng định sức mạnh quân sự của mình trên toàn thế giới.

15.

Nước nào sau đây là một trong những nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

A

Xin-ga-po.

B

Ấn Độ.

C

Nhật Bản.

D

Đông-ti-mo.

16.

Những quốc gia nào sau đây đóng vai trò quyết định, đồng thời tham gia sáng lập tổ chức Liên hợp quốc?

A

Đức, Anh và Ba Lan.

B

Liên Xô, Mỹ và Pháp.

C

Liên Xô, Mỹ và Anh.

D

Liên Xô, Mỹ và Đức.

17.

Pháp - Mỹ tự tin cho rằng: “Điện Biên Phủ là pháo đài bất khả xâm phạm” là do

A

lực lượng quân đội Việt Nam không thể tiếp cận.

B

có lực lượng đặc nhiệm Mỹ đóng chốt và chi viện.

C

có quân số đông, vũ khí hiện đại, căn cứ vững chắc.

D

tự tin vào thế mạnh độc quyền về bom nguyên tử.

18.

Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại

A

Xin-ga-po.

B

Thái Lan.

C

Ma-lai-xi-a.

D

Phi-li-pin.

19.

Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), khu vực nào sau đây ở châu Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ?

A

Béc-lin.

B

Đông Âu.

C

Tây Âu.

D

Đông Đức.

20.

Nội dung nào sau đây không là nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

A

Đường lối đúng đắn của Đảng Cộng sản Đông Dương.

B

Sự thắng lợi của lực lượng Đồng minh chống phát xít.

C

Truyền thống yêu nước và tinh thần đoàn kết dân tộc.

D

Quá trình tập dượt, chuẩn bị chu đáo, lâu dài của Đảng.

21.

Quốc gia nào sau đây được xem là một trong những trung tâm quyền lực của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

A

Ấn Độ.

B

Ba Lan.

C

Bra-xin.

D

Hà Lan.

Question 22 - 24

.

Cho đoạn thông tin sau và trả lời từ câu 22 đến 24:

"Nguyên nhân quan trọng nhất quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đảng ta đã đề ra đường lối cách mạng phù hợp, chỉ đạo chiến lược đúng đắn qua từng giai đoạn, đặc biệt là biết nắm bắt thời cơ để phát động cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975. Đảng đã lãnh đạo quân và dân ta kiên trì kháng chiến, phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao, từng bước đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân Việt Nam đã đoàn kết, kiên cường chiến đấu, tạo nên sức mạnh vô địch để giành thắng lợi cuối cùng".

(Trương Hữu Quỳnh, Đại cương lịch sử Việt Nam toàn tập, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2007, tr. 540).

1.

Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quan trọng mang tính chất quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975)?

A

Tình đoàn kết cùng chiến đấu của nước Đông Dương.

B

Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.

C

Chính quyền Sài Gòn suy yếu khi Mỹ thực thi Hiệp định Pa-ri.

D

Sự hỗ trợ về vật chất, tinh thần của các nước xã hội chủ nghĩa.

2.

Dưới sự lãnh đạo của Đảng, quân và dân Việt Nam đã sử dụng những phương thức đấu tranh nào sau đây để từng bước đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ?

A

Sử dụng một cách hợp lý viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.

B

Tìm mọi cách kéo dài chiến tranh nhằm làm đối phương suy yếu.

C

Chỉ tập trung đấu tranh quân sự để giành thắng lợi nhanh chóng.

D

Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.

3.

Bài học quan trọng nào sau đây từ sự lãnh đạo của Đảng trong kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) có thể dụng vào công cuộc bảo vệ và phát triển đất nước hiện nay?

A

Cần chớp thời cơ và tận dụng có hiệu quả sự giúp đỡ của các quốc gia trong tổ chức ASEAN.

B

Phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân, kết hợp nhiều phương thức đấu tranh linh hoạt.

C

Trong mọi tình huống chi cần dựa vào sức mạnh quân sự là có thể bảo vệ, phát triển đất nước.

D

Chỉ ưu tiên đấu tranh ngoại giao, tránh mọi xung đột dù có nguy cơ bị xâm phạm chủ quyền.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai, gồm 4 câu hỏi, mỗi câu 4 ý a, b, c, d, mỗi ý chọn đúng hoặc sai.

1.

Cho đoạn tư liệu sau:

“Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 và Chiến dịch Điện Biên Phủ đã đánh bại ý chí xâm lược của thực dân Pháp, mở ra một cục diện chính trị mới, góp phần quyết định thắng lợi của Hiệp định Giơ-ne-vơ dẫn tới kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Đông Dương. Thắng lợi đó còn giáng một đòn vào âm mưu mới của đế quốc Mỹ muốn thay chân Pháp nô dịch nhân dân Đông Dương, hòng ngăn chặn sự phát triển của phong trào cách mạng ở Đông Nam Á”.

( Nguyễn Văn Nhật (Chủ biên) Lịch sử Việt Nam tập 11 Từ năm 1951 đến năm 1954, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.427).

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ chỉ có ý nghĩa quân sự và ngoại giao đối với Việt Nam, hoàn toàn không ảnh hưởng đến cục diện chính trị quốc tế.

b

Thắng lợi ở Điện Biên Phủ là nhân tố quyết định buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, góp phần làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của Pháp.

c

Chiến dịch Điện Biên Phủ không chỉ đánh bại ý chí xâm lược của thực dân Pháp mà còn làm lung lay tận gốc chủ nghĩa thực dân cũ trên phạm vi toàn cầu.

d

Chiến thắng Điện Biên Phủ đã khiến Mỹ phải điều chỉnh chiến lược đối với Đông Dương, từ can thiệp gián tiếp sang can thiệp trực tiếp mà trước mắt là Việt Nam.

2.

Cho đoạn tư liệu sau: Chiến tranh lạnh kết thúc, Trật tự thế giới hai cực Yalta sụp đổ đã dẫn tới những chuyển biến to lớn, hết sức nhanh chóng trong đời sống quốc tế, khu vực và từng quốc gia trên thế giới. Đông Nam Á bước vào một thời kỳ lịch sử mới với xu thế đối thoại, hòa bình, hợp tác và phát triển. Chỉ trong một thời gian ngắn, ASEAN đã phát triển từ ASEAN-5 lên ASEAN-10 và trở thành một tổ chức khu vực thống nhất, tập hợp tất cả các quốc gia trong khu vực với trình độ phát triển kinh tế, chế độ chính trị - xã hội, văn hóa khác nhau. Vượt qua không ít thách thức, đặc biệt là tác động của khủng hoảng tiền tệ - tài chính trong khu vực năm 1997, các nước Đông Nam Á tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế và khẳng định sức sống phong phú của mình trong thập niên đầu thế kỉ XXI

(Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á từ nguyên thủy đến ngày nay, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, 2015, tr.755).

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Sự phát triển của ASEAN hoàn toàn dựa vào nội lực của tổ chức, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố chính trị, kinh tế bên ngoài.

b

Sự sụp đổ của trật tự hai cực I-an-ta đã tạo ra những chuyển biến lớn trong đời sống quốc tế, khu vực và từng quốc gia.

c

ASEAN đã mở rộng từ ASEAN-5 lên ASEAN-10, trở thành tổ chức khu vực thống nhất, quy tụ các quốc gia Đông Nam Á.

d

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, ASEAN không còn đối mặt với bất kỳ khó khăn, thách thức nào trong quá trình phát triển.

3.

Cho bảng thông tin sau:

1xgmtlxQ8yiZ_1JO6T7jq4meW7wTR7LND

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Xu thế hòa hoãn phản ánh sự thay đổi trong chính sách đối ngoại của các cường quốc, đặc biệt là Mỹ và Liên Xô.

b

Các hiệp định kiểm soát vũ khí và bình thường hóa quan hệ ngoại giao giúp giảm căng thẳng trong Chiến tranh lạnh.

c

Bằng dữ kiện trên thể hiện được xu thế hòa hoãn đi đến kết thúc Chiến tranh lạnh và sự sụp đổ của hai cực I-an-ta.

d

Đến năm 1985, những cải cách của Liên Xô bị thất bại, buộc Liên Xô tuyên bố chấm dứt ngay tranh lạnh.

4.

Cho đoạn tư liệu sau: “Ngày 9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp giữa lúc một nạn đói lịch sử diễn ra, hàng triệu người ở vùng trung châu Bắc Kỳ đã chết vì đói. Thời kì tiền khởi nghĩa đã đến. Đảng kêu gọi toàn dân chống Nhật, khởi nghĩa giành chính quyền. Phong trào chống Nhật và tay sai diễn ra sôi nổi, quyết liệt. Hình thái khởi nghĩa giành chính quyền “từng phần” xuất hiện ở nhiều địa phương do sự nhạy bén, chủ động của tổ chức Đảng, tổ chức Việt Minh ở cơ sở. Rồi ngày 14/8, Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện. Thời cơ cách mạng đã chín muồi. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, chỉ trong một thời gian chưa đầy hai tuần lễ, cuộc tổng khởi nghĩa của toàn thể dân tộc ta đã đập tan chế độ thực dân, phong kiến, giành độc lập tự do cho dân tộc, lập ra bộ máy chính quyền đầu tiên “của dân, do dân và vì dân”...

(Tạ Thị Thủy (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam tập 9 Từ năm 1930 đến năm 1945, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.730).

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Cách mạng tháng Tám không chỉ là nổi dậy giành chính quyền mà còn là biểu tượng cho sự kết thúc của chế độ thực dân, phong kiến, đưa Việt Nam bước vào một kỷ nguyên mới.

b

Sự kiện Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945) đã làm thay đổi cục diện chính trị tại Đông Dương, tình thế cách mạng xuất hiện, tạo tiền đề cho Tổng khởi nghĩa.

c

Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam bùng nổ ngay sau khi phát xít Nhật Bản tiến hành đảo chính lật đổ thực dân Pháp ở Đông Dương.

d

Chính quyền sau Cách mạng tháng Tám là chính quyền “của dân do dân và vì dân”, nó ra đời do Nhật bảo trợ và kiểm soát trong tất cả các hoạt động.

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi

A

ASEAN mới thành lập (1967).

B

khủng hoảng tài chính (1997).

C

Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).

D

khủng hoảng năng lượng (1973).

Giải thích câu 1