Đáp án & giải thích đề môn Lịch Sử k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT TP. Hồ Chí Minh năm 2025 - Mã đề 06

DOL THPT

Mar 27, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT TP. Hồ Chí Minh năm 2025 - Mã đề 06 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp người học hiểu rõ cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn theo dõi hiệu quả lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử TP. Hồ Chí Minh 2025 - Đề 06

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử TP. Hồ Chí Minh 2025 - Đề 06

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT TP. Hồ Chí Minh năm 2025 - Mã đề 06 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

1.

Nước Cộng hòa Cu-ba được thành lập (1959) sau khi đánh bại

A

đế quốc Tây Ban Nha.

B

chế độ độc tài thân Mỹ.

C

chủ nghĩa thực dân cũ.

D

chủ nghĩa thực dân Anh.

2.

Chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới khi

A

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu Á.

B

cách mạng dân chủ nhân dân ở Đông Âu thắng lợi.

C

Liên Xô thực hiện thành công kế hoạch 5 năm.

D

cuộc cách mạng tháng Tám ở Việt Nam thắng lợi.

3.

Trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, để tập hợp lực lượng đặt cơ sở cho sự hình thành hạt nhân đầu tiên, Lê Lợi đã tổ chức

A

Hội nghị Diên Hồng.

B

Hội nghị Bình Than.

C

Hội thề Lũng Nhai.

D

Hội thề Đông Quan.

4.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bùng nổ các cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc là do

A

nhân dân Việt Nam đã thiết lập được chính quyền.

B

chính quyền đô hộ của phương Bắc phát triển.

C

ách cai trị, bóc lột nặng nề của chính quyền đô hộ.

D

sự ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng bên ngoài.

5.

Năm 1989, tại đảo Malta, Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?

A

Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược.

B

Ký nhiều hiệp định thương mại tự do.

C

Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

D

Cam kết hoà bình giữa Mỹ và Liên Xô.

6.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân trong thời kỳ diễn ra Chiến tranh lạnh (1947-1989), cả Mỹ và Liên Xô đều tránh xung đột trực tiếp về quân sự?

A

Cả Mỹ và Liên Xô đều không đủ lực lượng chiến đấu.

B

Ngăn ngừa nguy cơ nổ ra cuộc chiến tranh thế giới mới.

C

Liên Xô bị khủng hoảng kinh tế, chính trị trầm trọng.

D

Sự phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và thế giới.

7.

Việt Nam vận dụng nguyên tắc “Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình” của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề nào hiện nay?

A

Thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

B

Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

C

Bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, đảo và toàn vẹn lãnh thổ.

D

Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

8.

Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại

A

Băng cốc (Thái Lan).

B

Giơ-ne-vơ (Thụy Sĩ).

C

I-an-ta (Liên Xô).

D

Xan Phran-xi-xcô (Mỹ).

9.

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN đã khởi nguồn từ

A

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

B

Tuyên bố Ba-li I (1976).

C

Diễn đàn khu vực ASEAN (1994).

D

Hiến chương ASEAN (2007).

10.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mối đe dọa tiềm tàng đến an ninh của các quốc gia Đông Nam Á hiện nay?

A

Sự khác biệt về thể chế chính trị.

B

Chênh lệch về trình độ phát triển.

C

Vấn đề tranh chấp ở biển Đông.

D

Xung đột biên giới trên đất liền.

11.

Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân dựa trên cơ sở nào sau đây?

A

Thực dân Pháp đã suy yếu, tổn thất.

B

Truyền thống và tinh thần dân tộc.

C

Yêu cầu của Liên Xô, Trung Quốc.

D

Nhằm khắc phục hạn chế về tinh thần.

12.

Trong giai đoạn 1945-1954, thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã đánh bại chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của Pháp?

A

Tầm Vu (1948).

B

Biên Giới (1950).

C

Việt Bắc (1947).

D

Hòa Bình (1951).

13.

Từ năm 1969 - 1973, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

A

Chiến tranh đặc biệt.

B

Chiến tranh cục bộ.

C

Chiến tranh đơn phương.

D

Chiến tranh Việt Nam hóa.

14.

Việc xây dựng căn cứ địa cách mạng trong thời kỳ chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền ở Việt Nam (1941 – 1945) chủ yếu dựa vào

A

lực lượng chính trị và vũ trang đã phát triển.

B

lực lượng vũ trang được tổ chức và phát triển.

C

lực lượng chính trị được tổ chức và phát triển.

D

những hoạt động của Việt Nam Cứu quốc quân.

15.

Từ thực tiễn của các cuộc kháng chiến chống Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược của quân dân Việt Nam (1945 - 1975) cho thấy “hình thức của chiến tranh nhân dân” là

A

phát triển từ chiến tranh du kích lên chiến tranh chính quy.

B

phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng.

C

phát triển từ du kích chiến lên vận động chiến, công kiên chiến.

D

phát triển từ chiến tranh cách mạng lên chiến tranh giải phóng.

16.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng yêu cầu cần thiết của công cuộc Đổi mới đất nước (12/1986)?

A

Củng cố tiềm lực quốc phòng.

B

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

C

Phát triển mọi mặt đất nước.

D

Đảm bảo đời sống nhân dân.

17.

Đường dây 500KV được xây dựng và đóng điện thành công (1994) có ý nghĩa như thế nào đối với Việt Nam?

A

Giải quyết nạn thiếu điện ở miền Nam, thúc đẩy kinh tế phát triển.

B

Khẳng định chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của đất nước Việt Nam.

C

Giải quyết xong vấn đề tranh chấp đường biên giới trên bộ với Lào.

D

Biến Sài Gòn trở thành trung tâm kinh tế chính trị lớn nhất đất nước.

18.

Thực tiễn công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam (từ năm 1986) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?

A

Cần hạn chế tiêu cực của kinh tế thị trường vì đó là sản phẩm của chủ nghĩa tư bản.

B

Cần tiến hành tư nhân hoá, tự do hoá toàn bộ nền kinh tế để giải phóng sức sản xuất.

C

Cần phải xây dựng nền kinh tế thị trường với mục tiêu phục vụ lợi ích của nhân dân.

D

Cần đổi mới toàn bộ các ngành kinh tế với tốc độ nhanh nhất để thúc đẩy sản xuất.

19.

Những nhà yêu nước tiêu biểu trong hoạt động đối ngoại đầu thế kỷ XX là

A

Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.

B

Phan Bội Châu, Phan Đình Phùng, Nguyễn Ái Quốc.

C

Hoàng Hoa Thám, Phan Chu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.

D

Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Phan Đình Phùng.

20.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1940 là

A

duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản và phong trào vô sản ở các nước.

B

đẩy mạnh các hoạt động liên lạc với phong trào vì hòa bình, tiến bộ trên thế giới.

C

liên lạc với các lực lượng tiến bộ trong phong trào cách mạng ở Pháp, Nhật.

D

gửi kiến nghị và lên án chính sách cai trị của chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương.

21.

Hoạt động đối ngoại của các nhà yêu nước Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỷ XX có ý nghĩa như thế nào?

A

Tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc.

B

Đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam.

C

Khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

D

Làm phong phú thêm hoạt động đối ngoại của Việt Nam.

22.

Cuối năm 1929, đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc đã triệu tâp hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản với cương vị

A

thành viên đoàn cố vấn quân sự.

B

Lãnh đạo của Quốc tế Cộng sản.

C

lãnh đạo tối cao của cách mạng.

D

phái viên của Quốc tế Cộng sản.

23.

Bối cảnh lịch sử nào quyết định việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước?

A

Thực dân Pháp vừa hoàn thành việc xâm lược nước ta.

B

Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta phát triển mạnh mẽ.

C

Tư tưởng cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ảnh hưởng sâu rộng đến nước ta.

D

Con đường cứu nước giải phóng dân tộc ở Việt Nam đang bế tắc, chưa có lối thoát.

24.

Sự kiện Nguyễn Ái Quốc gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai (tháng 6 -1919) không được chấp nhận, đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam?

A

Để giải phóng dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng chính mình.

B

Con đường giải phóng dân tộc chỉ có thể là con đường cách mạng.

C

Muốn giải phóng dân tộc phải được sự ủng hộ của nhân dân chính quốc.

D

Muốn giải phóng dân tộc chỉ có thể dựa vào giai cấp vô sản thế giới.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai, gồm 4 câu hỏi, mỗi câu 4 ý a, b, c, d, mỗi ý chọn đúng hoặc sai.

1.

Cho những thông tin trong bảng sau đây:

1Ac7t-ILM3FxL6QEt-vO2Tx3eVZ3XpNNe

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tư liệu đề cập đến những hoạt động và đóng góp của Việt Nam với tổ chức Liên hợp quốc.

b

Việt Nam đã hai lần được bầu làm Ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.

c

Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc đã phá thế bao vây cấm vận của Mỹ đối với Việt Nam.

d

Những đóng góp của Việt Nam với Liên hợp quốc đã gia tăng vị thế quốc tế của Việt Nam.

2.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Trong thực tế, viện trợ của Mỹ cho Pháp rất lớn, tháng 9-1953 Mỹ đồng ý viện trợ quân sự thêm cho Pháp 385 triệu USD. Năm 1954 tăng lên tới 1.264 triệu USD, chiếm 73% chi phí chiến tranh Đông Dương. Cho dù còn nhiều hoài nghi về ý định và khả năng của quân Pháp trên chiến trường, nhưng Washington thấy không còn sự lựa chọn nào khác ngoài việc chấp nhận bản Kế hoạch Navarre. Bởi thực tế là vào lúc này cả Pháp và Mỹ đang kẹt trong mớ bòng bong và sự phụ thuộc lẫn nhau với những cam kết ngày càng tăng. Mỹ thấy buộc phải “cùng hội cùng thuyền” với Pháp trong cuộc chiến ở Đông Dương.”

(Nguyễn Văn Nhật: Lịch sử Việt Nam, tập 11, (2017) NXB Khoa học xã hội, trang 365.)

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tư liệu đề cập đến sự can thiệp của Mỹ vào giai đoạn cuối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Pháp.

b

Kế hoạch Nava chứng kiến sự can thiệp trực tiếp đầu tiên của Mỹ vào chiến tranh xâm lược Việt Nam của Pháp.

c

Với kế hoạch Nava, Mỹ và Pháp đã cơ bản khắc phục được những mâu thuẫn của chiến tranh xâm lược

d

Sự thất bại của kế hoạch Nava cho thấy tính tất yếu thất bại của cuộc chiến tranh xâm lược thực dân phi nghĩa.

3.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Đất nước đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, có sự thay đổi cơ bản và toàn diện. Kinh tế tăng trưởng khá nhanh, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được đẩy mạnh. Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. Hệ thống chính trị và khối đại đoàn kết toàn dân tộc được củng cố và tăng cường. Chính trị - xã hội ổn định. Quốc phòng và an ninh được giữ vững. Vị thế nước ta trên trường quốc tế không ngừng nâng cao. Sức mạnh tổng hợp của quốc gia đã tăng lên rất nhiều, tạo ra thế và lực mới cho đất nước tiếp tục đi lên với triển vọng tốt đẹp. Những thành tựu đó chứng tỏ đường lối đổi mới của Đảng ta là đúng đắn, sáng tạo, phù hợp thực tiễn Việt Nam.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 65, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2018, tr.177.)

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tư liệu đề cập đến quan điểm đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam được đề ra từ năm 1986.

b

Sự nghiệp đổi mới đất nước của Việt Nam đã làm thay đổi cơ bản, toàn diện tình hình kinh tế, xã hội đất nước.

c

Thành tựu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam đã góp phần chứng minh tính triển vọng của chủ nghĩa xã hội.

d

Công cuộc đổi mới ở Việt Nam đã chứng minh hệ thống xã hội chủ nghĩa sẽ tiếp tục có đột phá về thế và lực.

4.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Tháng 7-1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I. Lênin trên báo L'Humanité (Nhân Đạo). Khi đọc Luận cương của Lênin, Người hiểu hơn về chủ nghĩa Lê-nin, Quốc tế Cộng sản, về cách mạng vô sản, về phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, Người viết: “Luận cương của Lênin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta”.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tư liệu đề cập đến sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.

b

Con đường Nguyễn Ái Quốc xác định đi theo chủ nghĩa Mác – Lenin, con đường cách mạng vô sản.

c

Sau sự kiện 7/1920, Nguyễn Ái Quốc đã trở thành lãnh đạo chủ chốt của phong trào cộng sản quốc tế.

d

Nguyễn Ái Quốc là người Việt Nam đầu tiên và duy nhất tiếp cận và tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lenin.

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Nước Cộng hòa Cu-ba được thành lập (1959) sau khi đánh bại

A

đế quốc Tây Ban Nha.

B

chế độ độc tài thân Mỹ.

C

chủ nghĩa thực dân cũ.

D

chủ nghĩa thực dân Anh.

Giải thích câu 1