Đáp án & giải thích đề môn Lịch Sử k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT TP. Hồ Chí Minh năm 2025 - Mã đề 08

DOL THPT

Mar 27, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT TP. Hồ Chí Minh năm 2025 - Mã đề 08 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử TP. Hồ Chí Minh 2025 - Đề 08

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử TP. Hồ Chí Minh 2025 - Đề 08

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT TP. Hồ Chí Minh năm 2025 - Mã đề 08 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

1.

Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là

A

chính phủ tư sản lâm thời.

B

chính phủ dân tộc dân chủ.

C

chính quyền Xô viết.

D

chính phủ dân chủ cộng hòa.

2.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý diễn ra tại

A

sông Bạch Đằng.

B

sông Như Nguyệt.

C

đồn Ngọc Hồi - Đống Đa.

D

bến Đông Bộ Đầu.

3.

Mục tiêu nào sau đây được tổ chức Liên hợp quốc chú trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu còn lại?

A

Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới.

B

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

C

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội thế giới.

D

Trung tâm điều hòa hoạt động của các quốc gia.

4.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh

A

Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

B

một số tổ chức hợp tác mang tính khu vực đã ra đời.

C

Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ.

D

trật tự thế giới hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.

5.

Văn bản đầu tiên đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN là

A

Tuyên bố Ba-li II

B

Tuyên bố Cua-la Lăm-pua.

C

Tầm nhìn ASEAN 2020.

D

Hiệp định Khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN.

6.

Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A

Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện.

B

Lực lượng cách mạng được rèn luyện qua thực tiễn.

C

Chế độ phong kiến Việt Nam đã bị sụp đổ hoàn toàn.

D

Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.

7.

Một trong những nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945) ở Việt Nam là

A

sự can thiệp của đế quốc Mĩ.

B

tác động của chiến tranh lạnh.

C

sự nhân nhượng, hòa hoãn của Pháp

D

chủ quyền dân tộc bị xâm phạm.

8.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?

A

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

B

Miền Bắc đã được giải phóng.

C

Miền Nam chưa được giải phóng.

D

Cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

9.

Về chính trị, công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986) đạt được thành tựu nào sau đây?

A

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.

B

Công cuộc xóa đói giảm nghèo đã được thực hiện thành công.

C

Hệ thống cơ sở hạ tầng được cải thiện và xây dựng hiện đại.

D

Các nguồn vốn đầu tư của nước ngoài tăng lên nhanh chóng.

10.

Nội dung nào sau đây là hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX?

A

Tổ chức phong trào Đông du.

B

Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

C

Tham dự nhiều hoạt động của Quốc tế Cộng sản.

D

Gia nhập Đảng Xã hội Pháp.

11.

Nội dung nào sau đây vừa là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc, vừa là nguyên tắc của Việt Nam trong việc giải quyết các vấn đề ở Biển Đông hiện nay?

A

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

B

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

C

Sử dụng vũ lực là con đường duy nhất để giải quyết xung đột.

D

Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các quốc gia trên thế giới.

12.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1918-1920 là

A

dự Hội nghị quốc tế Nông dân ở Liên Xô.

B

gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Vécxai (Pháp).

C

gửi bảng Điều trần gửi Hội nhân quyền ở Paris (Pháp).

D

tham gia sáng lập Việt Nam Quang phục Hội.

13.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978) là

A

đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

B

mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển.

C

hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

D

phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền

14.

Nguyên nhân sâu xa bùng nổ các cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc là

A

nhân dân Việt Nam đã thiết lập được chính quyền vững mạnh.

B

chính quyền đô hộ của phương Bắc khủng hoảng, tổ chức lỏng lẻo.

C

do ách cai trị, bóc lột nặng nề của chính quyền đô hộ phương Bắc.

D

do mâu thuẫn của các thủ lĩnh người Việt với chính quyền đô hộ.

15.

Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, trật tự hai cực I-an-ta đã bước đầu suy yếu với biểu hiện nào sau đây?

A

Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.

B

Mỹ thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

C

Liên Xô và Mỹ thỏa thuận hạn chế vũ khí chiến lược.

D

Liên Xô thành lập tổ chức Hiệp ước Vác – sa – va.

16.

Nội dung nào sau đây là thách thức của Cộng đồng ASEAN đến từ bên ngoài?

A

Sự chênh lệch đáng kể về thu nhập và trình độ phát triển giữa các quốc gia thành viên.

B

Sự cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

C

Sự khác biệt trong hệ thống chính trị và tôn giáo giữa các quốc gia trong Cộng đồng.

D

Sự tương đồng trong sản xuất một số ngành nghề tạo sự cạnh tranh trong xuất khẩu.

17.

Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình Việt Nam những năm đầu sau Hiệp định Giơnevơ (1954)?

A

Mĩ nhảy vào miền Nam thay chân Pháp, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm.

B

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

C

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân được hoàn thành trên phạm vi cả nước.

D

Miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

18.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm của kinh tế Việt Nam trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (từ 1986 đến nay)?

A

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

B

Quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.

C

Phát triển một nền kinh tế tự cung, tự cấp.

D

Kinh tế nông nghiệp lạc hậu, nhỏ lẻ, phân tán.

19.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam không thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?

A

Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại với các đối tác truyền thống.

B

Gia nhập, đóng góp tích cực cho các tổ chức, diễn đàn quốc tế.

C

Đẩy mạnh quan hệ, kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác với Liên Xô.

D

Hợp tác hiệu quả để giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu.

20.

Trong việc giải quyết mối quan hệ Việt – Pháp (từ đầu tháng 3 đến trước ngày 19-12-1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh và Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã

A

nhận viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.

B

thực hiện chủ trương “hoà để tiến”.

C

đối đầu quân sự với thực dân Pháp.

D

từ chối thiết lập quan hệ với phương Tây.

21.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ?

A

Mỹ và Trung Quốc là hai siêu cường nắm hoàn toàn quyền chi phối quan hệ quốc tế.

B

Vai trò của các trung tâm, các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực bị suy giảm.

C

Sự hình thành trật tự là tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc.

D

Sự hình thành trật tự bị chi phối bởi kết quả của các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc

22.

Bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới là đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp, được thể hiện ở việc

A

Thực hiện nguyên tắc "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”.

B

Khơi nguồn sáng tạo, chủ động và phát huy các nguồn lực của nhân dân.

C

Luôn tôn trọng quy luật khách quan, đổi mới từ tư duy, nhận thức đến thực tiễn.

D

Kết hợp nội lực, ngoại lực tạo sức mạnh tổng hợp để phát triển nhanh và bền vững.

23.

Trong hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945 - 1975), nhân dân Việt Nam đã giành thắng lợi bằng việc

A

dùng sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh quân sự và kinh tế.

B

dùng sức mạnh của vật chất đánh thắng sức mạnh của ý chí và tinh thần.

C

lấy số lượng quân đông thắng vũ khí chất lượng cao.

D

lấy lực thắng thế, lấy ít thắng nhiều về quân số.

24.

Nhận định nào sau đây là đúng về vị trí của Chủ tịch Hồ Chí Minh với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế?

A

Chủ tịch Hồ Chí Minh là một chiến sĩ lỗi lạc.

B

Người lãnh đạo cao nhất của Quốc tế cộng sản.

C

Hoạch định đường lối cho các dân tộc thuộc địa.

D

Biểu tượng cho nền hòa bình an ninh của thế giới.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai, gồm 4 câu hỏi, mỗi câu 4 ý a, b, c, d, mỗi ý chọn đúng hoặc sai.

1.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô – Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật”.

(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401).

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Kinh tế và khoa học – kĩ thuật là hai yếu tố chủ yếu tạo nên sức mạnh tổng hợp của một quốc gia sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt.

b

Một trong những bài học rút ra từ thời kì chiến tranh lạnh cho tất cả các quốc gia là không nên tập trung vào phát triển quân sự, quốc phòng đất nước.

c

Sau thời kì chiến tranh lạnh, Xô – Mỹ lấy đối đầu về chính trị - quân sự là chủ yếu, trong khi đó Đức và Nhật Bản lại lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chủ yếu.

d

Trong thời kì chiến tranh lạnh và sau thời kì chiến tranh lạnh, nội dung của quan hệ quốc tế có sự điều chỉnh từ chỗ lấy yếu tố quân sự sang lấy yếu tố kinh tế là trọng tâm.

2.

Cho bảng dữ kiện sau về một số sự kiện tiêu biểu trong quá trình phát triển của tổ chức ASEAN:

1VFEn0zTN6yBWlTwSAqDxGt31YHN_yund

Phát biểu

Đúng

Sai

a

TAC là tên viết tắt bằng tiếng Anh của Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á, được các nước thành viên ASEAN ký kết vào năm 1976.

b

Vai trò và vị thế quốc tế của tổ chức ASEAN bắt đầu được nâng cao kể từ khi tổ chức này chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN.

c

Trải qua 50 năm thành lập và phát triển (1967 – 2017), ASEAN đã thực sự trở thành một cộng đồng vững mạnh và nhất thể hóa tất cả các quốc gia trong khu vực.

d

Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á đã xác định những chuẩn mực, nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước, đặt khuôn khổ cho một nền hòa bình lâu dài ở khu vực.

3.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

Từ năm 1961 đến năm 1968 là khoảng thời gian đế quốc Mỹ lần lượt triển khai hai chiến lược chiến tranh hòng tiếp tục âm mưu xâm lược và thống trị miền Nam bằng chủ nghĩa thực dân kiểu mới. Cuộc chiến leo thang với quy mô ngày càng mở rộng và cường độ ngày càng khốc liệt trên cả hai miền Nam, Bắc trở thành cuộc đụng đầu lịch sử giữa nhân dân Việt Nam với đế quốc Mỹ xâm lược. Trong cuộc đụng đầu lịch sử đó, dưới sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh, toàn dân, toàn quân ta đã triển khai và thực hiện có hiệu quả đường lối chiến tranh nhân dân của Đảng, đẩy mạnh chiến lược tiến công, đương đầu và đánh thắng các bước leo thang chiến tranh.

(Viện lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử quân sự Việt Nam, Tập 11: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975), NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2019, tr.281.)

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Từ năm 1961 đến năm 1968, cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

b

Từ năm 1961 đến năm 1968, đế quốc Mỹ lần lượt triển khai hai chiến lược chiến tranh ở miền Nam là chiến lược chiến tranh cục bộ và Việt Nam hóa chiến tranh.

c

Các chiến lược chiến tranh mà Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961 đến 1968 có sự mở rộng về quy mô và tính chất khốc liệt, nhưng không có sự thay đổi về bản chất và âm mưu chiến lược.

d

Công cụ đắc lực được Mĩ sử dụng trong các chiến lược chiến tranh ở Việt Nam những năm 1961-1968 là chính quyền và quân đội tay sai.

4.

Cho đoạn tư liệu sau:

Việt Nam là một câu chuyện phát triển thành công. Những cải cách kinh tế từ năm 1986 kết hợp với xu hướng toàn cầu thuận lợi đã nhanh chóng giúp Việt Nam phát triển từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia thu nhập trung bình thấp chỉ trong vòng một thế hệ.

(Ngân hàng thế giới, Tổng quan về Việt Nam).

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Đoạn tư liệu đề cập đến mục tiêu của Việt Nam khi tiến hành công cuộc đổi mới.

b

Thành tựu nổi bật mà ngân hàng thế giới ghi nhận ở Việt Nam là nhanh chóng trở thành quốc gia có thu nhập trung bình thấp

c

Công cuộc đổi mới ở Việt nam thành công nhờ sự kết hợp các yếu tố khách quan và chủ quan trong đó xu hướng toàn cầu thuận lợi là yếu tố quyết định nhất.

d

Một trong những thành tựu lớn của công cuộc đổi mới ở Việt Nam là cải thiện, nâng cao thu nhập cho nhân dân.

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là

A

chính phủ tư sản lâm thời.

B

chính phủ dân tộc dân chủ.

C

chính quyền Xô viết.

D

chính phủ dân chủ cộng hòa.

Giải thích câu 1