Đáp án & giải thích đề môn Lịch Sử k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT TP. Hồ Chí Minh năm 2025 - Mã đề 11

DOL THPT

May 02, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT TP. Hồ Chí Minh năm 2025 - Mã đề 11 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn hiểu rõ cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT TP. Hồ Chí Minh năm 2025 - Mã đề 11

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT TP. Hồ Chí Minh năm 2025 - Mã đề 11

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT TP. Hồ Chí Minh năm 2025 - Mã đề 11 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

1.

Phong trào "Đồng khởi" (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam đã dẫn tới sự ra đời của mặt trận nào sau đây?

A

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

B

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

C

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

D

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

2.

Một trong những cuộc hành quân của Mĩ trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) thực hiện ở miền Nam Việt Nam là đánh vào

A

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

B

An Lão (Bình Định).

C

Ba Gia (Quảng Ngãi).

D

Đồng Xoài (Bình Phước).

3.

Lực lượng không ngừng tăng nhanh về số lượng trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

A

quân đội tay sai Sài Gòn.

B

cố vấn Mĩ.

C

quân đồng minh Mĩ.

D

Quân viễn chinh Mĩ.

4.

Mỹ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi đang thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

A

Chiến tranh cục bộ.

B

Chiến tranh đơn phương.

C

Việt Nam hóa chiến tranh.

D

Chiến tranh đặc biệt.

5.

Trong chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh (1969-1973) của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam

A

quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

B

quân Mĩ là chủ yếu.

C

chỉ quân đội Sài Gòn.

D

quân Mĩ đóng vai trò quan trọng.

6.

Việc Mỹ tuyên bố “Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào sau đây?

A

Việt Nam hóa chiến tranh.

B

Chiến tranh đơn phương.

C

Chiến tranh đặc biệt.

D

Chiến tranh cục bộ.

7.

Thắng lợi nào sau đây của 3 nước Đông Dương góp phần đánh bại âm mưu chia rẽ 3 nước Đông Dương của Mĩ trong thời kì 1954 – 1975?

A

Ngày 6-6-1969, Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập.

B

Từ 24-25/4/1970, Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia.

C

Cuộc chiến đấu của quân đội Việt Nam và Cam-pu-chia từ 30/4-30/6/1970.

D

Cuộc chiến đấu của quân đội Việt Nam và Lào từ ngày 12/2-23/3/1970.

8.

Nội dung nào sau đây không thuộc Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

A

Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.

B

Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

C

Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

D

Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

9.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

A

làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

B

hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “Ngụy nhào”.

C

tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam đánh cho “Ngụy nhào”

D

kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

10.

Thái độ và hành động của Mĩ sau thất bại của quân đội Sài Gòn ở Đường 14 - Phước Long (6/1/1975) là

A

tăng viện trợ quân sự khẩn cấp cho chính quyền Sài Gòn.

B

tấn công quân sự và ngoại giao để đe dọa ta.

C

phối hợp với chính quyền Sài Gòn đưa quân đánh chiếm lại.

D

phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa ta từ xa.

11.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam trải qua 3 chiến dịch lớn theo trình tự là

A

Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.

B

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

C

Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

D

Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.

12.

Thủ phủ của chính quyền Sài Gòn đặt ở

A

Dinh Độc Lập.

B

Điện Biên Phủ.

C

Cố đô Huế.

D

Quảng Trị.

13.

Nguyên nhân khách quan nào sau đây đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) ở Việt Nam?

A

Sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

B

Truyền thống yêu nước đấu tranh chống giặc ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.

C

Sự ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, hòa bình, dân chủ trên thế giới.

D

Sức mạnh to lớn của khối đại đoàn kết toàn dân tộc

14.

Ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam là

A

kết thúc hoàn toàn cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân của ba nước Đông Dương.

B

làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ trên toàn thế giới.

C

mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc – kỉ nguyên đôc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

D

đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới trên phạm vi toàn thế giới.

15.

Phong trào "Đồng Khởi" (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam không

A

giáng một đòn mạnh vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

B

làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.

C

dẫn đến Sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 – 1960).

D

đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

16.

Trong thời kì 1954 – 1975, thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?

A

Cuộc tiến công chiến lược 1972.

B

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

C

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

D

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

17.

Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?

A

Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Campuchia giành thắng lợi.

B

Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn Pốt diệt chủng ở Campuchia.

C

Tăng cường tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

D

Tạo nên sức mạnh tổng hợp của Việt Nam và Campuchia.

18.

Nguyên tắc của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp chủ quyền biển đảo hiện nay là

A

bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và lợi ích quốc gia.

B

sử dụng bạo lực vũ trang để chống lại mọi hành vi xâm lược.

C

chỉ sử dụng biện pháp ngoại giao trong giải quyết tranh chấp.

D

kêu gọi các nước trên thế giới tiến hành tẩy chay Trung Quốc.

19.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?

A

Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.

B

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

C

Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

D

Giúp Việt Nam có thể đặt quan hệ ngoại giao, hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.

20.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?

A

Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.

B

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

C

Góp phần bảo vệ độc lập dân tộc, hòa bình ở Đông Dương và khu vực Đông Nam Á.

D

Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

21.

Nội dung nào sau đây không phải là bài học lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

A

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

B

Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

C

Tăng cường liên minh quân sự với các nước lớn.

D

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

22.

Ngày nay, tổ chức chính trị nào có vai trò trong việc củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc ở Việt Nam?

A

Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

B

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

C

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

D

Hội Nông dân Việt Nam.

23.

Ở Việt Nam, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là một trong những bài học lớn, xuyên suốt quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc, trong đó

A

sức mạnh dân tộc là yếu tố quyết định.

B

sức mạnh thời đại là yếu tố quyết định.

C

sức mạnh dân tộc chưa được phát huy.

D

sức mạnh quốc tế chưa được phát huy.

24.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nghệ thuật quân sự nổi bật được Đảng Cộng sản Việt Nam áp dụng trong quá trình lãnh đạo cách mạng từ sau năm 1945?

A

Tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc.

B

Kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy.

C

Phối hợp mặt trận chính diện và mặt trận sau lưng địch.

D

Giữ thế phòng ngự tích cực, tiến công khi địch đã yếu.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai, gồm 4 câu hỏi, mỗi câu 4 ý a, b, c, d, mỗi ý chọn đúng hoặc sai.

1.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Với sự giúp đỡ của Mĩ, Diệm giành được sự ủng hộ của tổng thống Ai-xen-hao và có thể bất chấp cả Bảo Đại lẫn hiệp định Giơ-ne-vơ. Diệm không làm theo điều khoản về một cuộc tổng tuyển cử tự do có sự giám sát năm 1956 trên cả Việt Nam để có một chính phủ trên toàn đất nước.Thay vào đó, Diệm tạo ra một cuộc tổng tuyển cử rõ ràng gian lận chỉ ở Nam Việt Nam để chống lại Bảo Đại và đã giành được 98.6% số phiếu bầu”.

(Giô-dep A.am-tơ, Lời phán quyết về Việt Nam. NXB Quân đội nhân dân, 1985, tr. 46, Nguyễn Tấn Cưu dịch).

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Đoạn trích cho thấy Ngô Đình Diệm đã tiến hành tổng tuyển cử tự do trên cả Việt Nam.

b

Giô-dep A.am-tơ khẳng định Mĩ đã dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm.

c

Đoạn trích nói lên những hành động phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ của Mĩ và Ngô Đình Diệm.

d

Đoạn trích cung cấp đầy đủ bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975).

2.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ngày 7-4-1975, Đại tướng Võ Nguyên Giáp thay mặt Quân ủy Trung ương và Bộ Tổng Tư lệnh ra mệnh lệnh cho các cánh quân: “Thần tốc, thần tốc hơn nữa; táo bạo, táo bạo hơn nữa, tranh thủ từng giờ, từng phút xốc tới mặt trận, giải phóng miền Nam, Quyết chiến và toàn thắng”...

(Võ Nguyên Giáp, Tổng hành dinh trong mùa xuân toàn thắng, NXB Chính trị quốc gia, tr. 278, 280).

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tổng hành dinh trong mùa xuân toàn thắng là tác phẩm lịch sử của Đại tướng Võ Nguyên Giáp viết về chiến dịch Điện Biên Phủ.

b

Đại tướng Võ Nguyên Giáp đưa ra mệnh lệnh, khẩu hiệu, phương châm của cuộc tổng tiến công giải phóng miền Nam năm 1975.

c

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân năm 1975 chỉ được khôi phục qua tác phẩm Tổng hành dinh trong mùa xuân toàn thắng.

d

Tổng hành dinh trong mùa xuân toàn thắng là tác phẩm có giá trị trên nhiều lĩnh vực.

3.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “...cuộc chiến tranh của Mĩ dưới thời Nichxơn cũng được tăng cường và mở rộng ra toàn Đông Dương. Có điều khác với Giônxơn, là Nichxơn đã tận dụng triệt để xương máu của người bản xứ vào những mục tiêu chiến lược ở Việt Nam và Đông Dương. Với “Việt Nam hóa” chiến tranh, xương máu của người Mĩ có giảm, nhưng vai trò “cố vấn” của Mĩ ngày càng quan trọng, những điều kiện vật chất của Mĩ để thực hiện chương trình “Việt Nam hóa” chiến tranh ngày càng lớn.

(Lê Mậu Hãn (chủ biên), Đại cương lịch sử Việt Nam, tập 3, NXB Giáo dục, 2002, tr. 222, 223.)

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam dưới thời Nichxơn được tăng cường và mở rộng ra toàn Đông Nam Á.

b

Chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh sử dụng quân Mĩ, quân đồng minh, cố vấn Mĩ, quân Ngụy, Việt cộng, trong đó quân Ngụy là chủ yếu.

c

Chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh ngày càng mở rộng phạm vi và ác liệt so với các chiến lược chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam trước đó.

d

Mĩ đầu tư điều kiện vật chất ngày càng lớn và sự dụng nhiều biện pháp mới vào chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh hòng tiêu diệt lực lượng cách mạng và nhân dân Việt Nam.

4.

Cho bảng dữ kiện về các chiến lược chiến tranh của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1961-1973):

1whCDde1foN7gcmE6oYwwcl8PBnuKJzmG

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” được tiến hành bằng quân đội Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

b

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hóa” chiến tranh đều có sự tham gia của quân đội Mĩ, quân đồng minh của Mĩ.

c

Cả ba chiến lược chiến tranh của Mĩ đều tiến hành các cuộc hành quân càn quét lực lượng cách mạng Việt Nam.

d

Trong các năm từ 1961 -1973, Mĩ ngày càng tăng cường chiến tranh xâm lược Việt Nam.

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Phong trào "Đồng khởi" (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam đã dẫn tới sự ra đời của mặt trận nào sau đây?

A

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

B

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

C

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

D

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Giải thích câu 1