Đáp án & giải thích đề môn Lịch Sử k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT TP. Hồ Chí Minh năm 2025 - Mã đề 14

DOL THPT

Mar 27, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT TP. Hồ Chí Minh năm 2025 - Mã đề 14 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn theo dõi hiệu quả tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT TP. Hồ Chí Minh năm 2025 - Mã đề 14

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT TP. Hồ Chí Minh năm 2025 - Mã đề 14

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT TP. Hồ Chí Minh năm 2025 - Mã đề 14 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

1.

Sự ra đời của Chính quyền Xô viết (Nga) gắn liền với sự kiện nào sau đây?

A

Sau khi Cách mạng tháng Hai thành công.

B

Sau khi chế độ Nga hoàng bị lật đổ.

C

Sau khi Cách mạng tháng Mười thành công.

D

Sau khi Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

2.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội gắn liền với những quốc gia nào sau đây?

A

Trung Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

B

Liên Xô, Trung Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Lào.

C

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cộng hoà Liên bang Đức.

D

Ấn Độ, Triều Tiên, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

3.

Phong trào Tây Sơn cuối thế kỉ XVIII đã đánh bại sự xâm lược của

A

quân Xiêm và quân Minh.

B

quân Xiêm và quân Thanh.

C

quân Xiêm và quân Nguyên.

D

quân Xiêm và quân Tống.

4.

Một trong những cuộc kháng chiến không thành công trong lịch sử kháng chiến chống ngoại xâm của Việt Nam là

A

kháng chiến chống thực dân Pháp nửa sau thế kỉ XIX.

B

kháng chiến chống quân Thanh nửa sau thế kỉ XVIII.

C

kháng chiến chống quân Xiêm nửa sau thế kỉ XVIII.

D

kháng chiến chống thực dân Pháp nửa sau thế kỉ XX.

5.

Bối cảnh lịch sử nào sau đây dẫn đến sự hình thành Liên hợp quốc?

A

Liên Xô và Mỹ thực hiện Chiến tranh lạnh.

B

Chiến tranh thế giới thứ hai bắt đầu diễn ra ác liệt.

C

Nhu cầu xác lập một tổ chức quốc tế nhằm duy trì hòa bình và trật tự thế giới sau chiến tranh.

D

Các nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ nhất phân chia phạm vi ảnh hưởng trên toàn cầu.

6.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của Chiến tranh lạnh?

A

Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi.

B

Trung Quốc và Liên Xô chạy đua vũ trang.

C

Trung Quốc và Mỹ trở thành hai cực lớn nhất.

D

Mỹ phát triển trở thành một cực duy nhất.

7.

Nội dung nào sau đây là tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

A

Một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đơn cực.

B

Mở ra chiều hướng và điều kiện thuận lợi để giải quyết hòa bình các cuộc tranh chấp, xung đột.

C

Sự phát triển vượt trội của các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là về kinh tế, khoa học, quân sự.

D

Các vấn đề về dân tộc, bản sắc cộng đồng, tôn giáo trên thế giới đã được giải quyết một cách căn bản.

8.

Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là

A

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội trong khu vực.

B

tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh và hình thành liên minh phòng thủ.

C

thành lập một tổ chức chính trị, quân sự chung trong khu vực Đông Nam Á.

D

giải quyết tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp quân sự hòa bình.

9.

Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua năm 1997 tại hội nghị nào sau đây?

A

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 5 tại Băng Cốc.

B

Hội nghị thành lập tổ chức ASEAN tại Băng Cốc.

C

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.

D

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai tại Ma-lai-xi-a.

10.

Một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN là

A

sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo.

B

sự uy hiếp của các nước lớn ở khu vực Nam Á và Đông Á.

C

thay đổi cấu trúc địa - văn hóa ở khu vực Ấn Độ Dương.

D

khoảng cách về kinh tế giữa các nước ngày càng thu hẹp.

11.

Sự kiện nào sau đây trên thế giới là bối cảnh dẫn đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A

Quân Đồng minh tấn công Nhật Bản ở Đại Tây Dương.

B

Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

C

Liên Xô tiêu diệt quân Quan Đồng của Nhật Bản ở Tây Bắc Trung Quốc.

D

Mỹ ném bom nhiệt hạch xuống thành phố Hi-rô-si-ma của Nhật Bản.

12.

Một trong bài học kinh nghiệm quan trọng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 còn nguyên vẹn giá trị đến ngày nay là

A

tranh thủ sự ủng hộ về chính trị, giúp đỡ về kinh tế của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.

B

phát huy nội lực trong nước, đồng thời tận dụng những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài.

C

xây dựng nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

D

chú trọng và tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi của dư luận thế giới.

13.

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 thắng lợi đã

A

xoay đổi toàn bộ cục diện của cuộc kháng chiến chống Pháp.

B

tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân Pháp tấn công lên Việt Bắc.

C

đẩy quân Pháp ở Đông Dương vào thế bị động trên những chiến trường chính.

D

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.

14.

So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi lớn theo hướng có lợi cho cách mạng Việt Nam từ sau sự kiện nào sau đây?

A

Chiến dịch Đường 9 - Khe Sanh (1969).

B

Chiến dịch Phước Bình - Bù Đốp (1969).

C

Đàm phán bốn bên tại Hội nghị Pa-ri (1969).

D

Hiệp định Pa-ri được kí kết (1973).

15.

Trong công cuộc Đổi mới, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được phát huy và ngày càng mở rộng là thành tựu trên lĩnh vực

A

chính trị.

B

kinh tế.

C

văn hóa - xã hội.

D

đối ngoại.

16.

Nội dung nào sau đây thể hiện đúng về thành tựu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam?

A

Xóa bỏ tình trạng đói nghèo và tình trạng chênh lệch giàu nghèo trong đời sống xã hội.

B

Đạt được nhiều thành tựu về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, hội nhập quốc tế.

C

Xóa bỏ tình trạng người bóc lột người và nền kinh tế bao cấp.

D

Đạt được thành tựu lớn và thay đổi cơ bản trạng thái văn hoá.

17.

Trong giai đoạn 1986 - 1995, nội dung chính của đường lối đổi mới về kinh tế ở Việt Nam là

A

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước.

B

đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp.

C

xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

D

tích cực hội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế khu vực và kinh tế thế giới.

18.

Một số bài học kinh nghiệm trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là

A

phát huy sức mạnh của công nhân; đoàn kết với giai cấp khác.

B

phát huy tinh thần yêu nước; củng cố, tăng cường khối đoàn kết dân tộc.

C

phát huy sức mạnh của các đảng phái; tăng cường vai trò của các đoàn thể.

D

đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa; củng cố phe xã hội chủ nghĩa.

19.

Trong giai đoạn 1905 - 1909, những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu chủ yếu diễn ra ở

A

Liên Xô.

B

Xiêm (Thái Lan).

C

Trung Quốc.

D

Nhật Bản.

20.

Trong giai đoạn 1921 - 1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập

A

Hội Liên hiệp thuộc địa.

B

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Đông Nam Á.

C

Hội Liên hiệp các nước thuộc địa và phụ thuộc châu Á.

D

Hội Liên hiệp các quốc gia bị áp bức ở Đông Á.

21.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm gần đây tiếp tục đóng vai trò nào sau đây?

A

Giúp Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - văn hóa.

B

Giúp Việt Nam đạt được những thành tựu đột phá về an ninh.

C

Góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.

D

Đưa Việt Nam chính thức trở thành nước công nghiệp phát triển.

22.

Từ năm 1920, con đường cứu nước giải phóng dân tộc Việt Nam mà Nguyễn Ái Quốc lựa chọn là

A

theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

B

đấu tranh vũ trang kết hợp bãi công, biểu tình.

C

kêu gọi sự ủng hộ từ các nước khác trên thế giới.

D

theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

23.

Nội dung nào sau đây thể hiện việc Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

A

Mở các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng tại Trung Quốc.

B

Chủ nhiệm kiêm chủ bút báo Nhân đạo, Đời sống công nhân.

C

Xây dựng lí luận về đi lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

D

Đào tạo cán bộ thực hiện các cuộc khởi nghĩa vũ trang.

24.

Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của Hồ Chí Minh trong hoạt động ngoại giao từ năm 1954 đến năm 1969?

A

Giữ vững quan điểm tự do, tự chủ của cách mạng Đông Dương.

B

Khéo léo trong việc cân bằng quan hệ Mỹ - Trung Quốc.

C

Khéo léo trong việc cân bằng quan hệ Liên Xô - Mỹ.

D

Giữ vững đường lối độc lập, tự chủ của cách mạng Việt Nam.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai, gồm 4 câu hỏi, mỗi câu 4 ý a, b, c, d, mỗi ý chọn đúng hoặc sai.

1.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tuỳ thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp....: Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,...); Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những "đột phá" và biến chuyển trên cục diện thế giới".

(Nguyễn Anh Thái (Chú biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424.)

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Đoạn tư liệu trên đề cập đến nội dung chính là Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

b

Anh, Pháp ngày càng trở thành những cực lớn nhất trong trật tự thế giới đa cực từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

c

Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật là nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới.

d

Sức mạnh tổng hợp của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp,Nhật Bản, Đức sẽ góp phần định hình trật tự thế giới mới.

2.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cách mạng tháng Tám... kết hợp tài tình đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự, một cuộc nổi dậy ở cả nông thôn và thành thị khắp Bắc, Trung, Nam mà đòn quyết định là các cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn và ở các thành phố quan trọng khác. Hành động mau lẹ của Đảng ta chuyển nhanh từ chiến tranh du kích cục bộ ở nông thôn sang phát động tuyệt đại đa số quần chúng nhất tề đứng lên cùng với lực lượng võ trang mới tổ chức và ít ỏi lúc ban đầu, tiến hành tổng khởi nghĩa ở thành thị là một chủ trương vô cùng sáng suốt của Trung ương Đảng lúc bấy giờ trong việc nắm thời cơ”.

(Lê Duẩn, Tuyển tập, Tập 2, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.786.)

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang đặc điểm độc đáo là có sự kết hợp giữa sử dụng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân.

b

Tiến trình của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam phát triển từ chiến tranh du kích cục bộ ở địa phương lên chiến tranh chính quy trên phạm vi cả nước.

c

Trong Cách mạng tháng Tám, khởi nghĩa nổ ra đồng loạt ở các địa phương, thắng lợi ở mỗi địa phương có vai trò, vị trí như nhau.

d

Nét đặc sắc về nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa của Đảng là tận dụng thời cơ để đẩy lùi nguy cơ; kết hợp sức mạnh các lực lượng dân tộc và giành chính quyền trên cả hai địa bàn chiến lược.

3.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc để văn hoá thực sự trở thành sức mạnh nội sinh, động lực phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc. Tăng đầu tư cho phát triển sự nghiệp văn hoá. Xây dựng, phát triển, tạo môi trường và điều kiện xã hội thuận lợi nhất để khơi dậy truyền thống yêu nước, niềm tự hào dân tộc, niềm tin, khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc; tài năng, trí tuệ, phẩm chất của con người Việt Nam là trung tâm, mục tiêu và động lực phát triển quan trọng nhất của đất nước”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Tập I, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.115 – 116).

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trong đổi mới đất nước, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định văn hoá là sức mạnh nội sinh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b

Để có thể đưa văn hoá thành sức mạnh, cần tập trung bảo tồn, duy trì nền văn hoá truyền thống, đậm đà bản sắc dân tộc, tránh bổ sung các yếu tố văn hoá mới.

c

Đảng Cộng sản Việt Nam xác định con người là trung tâm, chủ thể, là nguồn lực chủ yếu, và là mục tiêu của sự phát triển văn hoá và xã hội.

d

Chính sách văn hoá đúng định hướng của Đảng góp phần tạo nên mạnh xã hội, thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

4.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Sức mạnh ngoại giao là một dạng “sức mạnh mềm” và ngoại giao đóng vai trò quan trọng tạo dựng thêm thế và lực của đất nước. Trong bối cảnh hiện nay, ngoại giao đa phương ngày càng có tầm quan trọng đặc biệt. Bên cạnh chủ thể chính của quan hệ quốc tế còn có các chủ thể khác là các tổ chức liên chính phủ và phi chính phủ, các công ty xuyên quốc gia,... Thực tiễn quốc tế cho thấy, các nước vừa và nhỏ vẫn có thể tham gia hiệu quả và có vai trò quan trọng trong các tổ chức quốc tế như Liên hợp quốc, WTO,... Đó là kinh nghiệm bổ ích về hoạt động chính trị quốc tế mà Việt Nam có thể tham khảo”.

(Nguyễn Dy Niên, Tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2009, tr.336.)

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Từ xưa đến nay, hoạt động ngoại giao trên thực tế chỉ bao gồm các quan hệ giữa các quốc gia trong khu vực.

b

Trong thời đại ngày nay, các quốc gia vừa và nhỏ luôn gặp những khó khăn khi tham gia các tổ chức quốc tế.

c

Ngoại giao góp phần nâng cao vị thế đất nước, thậm chí có thể đi trước mở đường cho đấu tranh chính trị và quân sự.

d

Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong hoạt động đối ngoại là phải tích cực, chủ động, theo sát tình hình, tận dụng thời cơ để nâng cao vị thế.

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Sự ra đời của Chính quyền Xô viết (Nga) gắn liền với sự kiện nào sau đây?

A

Sau khi Cách mạng tháng Hai thành công.

B

Sau khi chế độ Nga hoàng bị lật đổ.

C

Sau khi Cách mạng tháng Mười thành công.

D

Sau khi Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

Giải thích câu 1