Đáp án & giải thích đề môn Lịch Sử k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT TP. Hồ Chí Minh năm 2025 - Mã đề 17

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT TP. Hồ Chí Minh năm 2025 - Mã đề 17 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn theo dõi hiệu quả tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT TP. Hồ Chí Minh năm 2025 - Mã đề 17
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chuyển sang giai đoạn nào sau đây?
Tự do cạnh tranh.
Đế quốc chủ nghĩa.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Chủ nghĩa dân tộc cực đoan.
Chính quyền cách mạng do quần chúng nhân dân thiết lập nên sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là
Chính phủ lâm thời.
Nhà nước dân chủ nhân dân.
Nhà nước Cộng hòa.
Chính quyền Xô viết.
Nội dung nào dưới đây là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình”?
Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.
Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị.
Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước.
Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.
Một trong những hạn chế của tổ chức Liên hợp quốc là
có quá nhiều thành viên.
bị các nước lớn chi phối.
thiếu nhân sự chất lượng.
không có trụ sở cố định.
Sự ra đời của hai tổ chức nào đã đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe và Chiến tranh lạnh bao trùm toàn thế giới?
Mĩ đưa ra học thuyết Tru-man và sự thành lập khối SEV.
Sự ra đời của NATO và Tổ chức hiệp ước Vacsava.
Sự ra đời của NATO và Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Mĩ thực hiện kế hoạch Macsan và Tổ chức hiệp ước Vacsava.
Ý nào sau đây không phải là ảnh hưởng của Chiến tranh lạnh đối với cục diện quan hệ giữa các nước ở châu Á?
Gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ.
Gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp.
Gây ra cuộc chiến tranh Triều Tiên và chia cắt hai nhà nước.
Gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Trung Quốc của Mĩ.
Sau Chiến tranh lạnh, một trong những mục tiêu của các quốc gia là
triệt tiêu cạnh tranh trong phát triển kinh tế.
xây dựng nền kinh tế vững mạnh.
xóa bỏ hoàn toàn hệ thống thuộc địa.
khôi phục lại trật tự thế giới hai cực.
Sự phát triển nhanh chóng của nền thương mại thế giới với vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia là biểu hiện của xu thế nào sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Xu thế đối thoại, hòa hoãn giữa các nước lớn.
Xu thế lấy phát triển chính trị làm trung tâm.
Xu thế nhiều trung tâm trong quan hệ quốc tế.
Xu thế toàn cầu hóa ngày càng gia tăng mạnh mẽ.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa trật tự đa cực so với trật tự hai cực I-an-ta?
Tồn tại hai hệ thống kinh tế - xã hội đối lập nhau.
Được hình thành khi chiến tranh thế giới kết thúc.
Các nước lớn giữ vai trò chi phối quan hệ quốc tế.
Các nước tập trung phát triển kinh tế là trọng điểm.
Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN (1967) là các quốc gia thành viên
đều có nền kinh tế phát triển.
đều đã giành được độc lập.
có sự tương đồng về văn hóa.
có sự tương đồng về ngôn ngữ.
Sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong những năm 60 của thế kỉ XX là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?
Toàn cầu hóa.
Hòa hoãn Đông - Tây.
Đa cực, nhiều trung tâm.
Liên kết khu vực.
Trong Cộng đồng ASEAN để giải quyết các vấn đề xung đột cần dựa vào cơ sở pháp lí là
Hội nghị thượng đỉnh ASEAN.
Diễn đàn khu vực ASEAN.
Hiến chương của ASEAN.
Hội đồng điều phối ASEAN.
Năm 1997, Hội nghị cấp cao không chính thức lần hai thông qua văn kiện “Tầm nhìn ASEAN 2020” xây dựng Cộng đồng ASEAN có nhận thức về các mối quan hệ gắn bó
chính trị, an ninh.
an ninh, kinh tế.
kinh tế, văn hoá.
lịch sử, văn hóa.
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN hoạt động dựa trên cơ sở nào sau đây?
Đồng thuận xây dựng một khối phòng thủ chung.
Hạn chế sử dụng vũ lực trong cộng đồng.
Tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN.
Thực thi các quyết định dựa trên đa số tán thành.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?
Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
Thủ đô Hà Nội được giải phóng.
Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc được thành lập.
Một trong những nội dung của Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (8 - 1945) là
ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.
thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.
Cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương (1945 - 1954) là một trong những biểu hiện của
Chiến tranh lạnh.
chiến tranh tổng lực.
xu thế toàn cầu hóa.
chiến tranh phá hoại.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954) hoàn toàn thắng lợi?
Hiệp định Pa-ri được kí kết.
Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.
Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.
Pháp phải đàm phán tại Giơ-ne-vơ.
Nội dung nào không phải là thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
Phong trào giải phóng dân tộc đang phát triển.
Sự lãnh đạo và giúp đỡ của Quốc tế Cộng sản.
Nhân dân tin tưởng và gắn bó với chế độ mới.
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ tháng 9/1945 đến tháng 12/1946 bị đe dọa bởi quân đội những nước
thực thi nhiệm vụ quốc tế nhưng có những dã tâm và mục đích riêng.
đã giữ vai trò quan trọng nhất trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
nắm giữ quyền chi phối tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
đang có tham vọng khôi phục chủ quyền của mình ở Đông Dương.
Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyển biển của tình hình thế giới vào đầu tháng 8-1945 là
thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.
triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào.
đã gấp rút thành lập 19 ban xung phong Nam tiến.
lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, ra “Quân lệnh số 1”.
Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam được rút ra trong việc lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
Phân hóa, cô lập kẻ thù để thực hiện các giải pháp nhằm từng bước tiêu diệt kẻ thù.
Phải có đường lối đúng đắn, sáng tạo, linh hoạt với tình hình thực tiễn cách mạng.
Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh bằng nhiều hình thức đa dạng và linh hoạt.
Xây dựng khối liên minh công – nông – binh và mặt trận dân tộc thống nhất.
Điểm yếu cơ bản nào sau đây trong kế hoạch quân sự Na-va mà thực dân Pháp không thể giải quyết được?
Mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng.
Thiếu về trang bị quân sự hiện đại phục vụ chiến trường.
Không thể tăng thêm quân số để xây dựng lực lượng mạnh.
Thời gian để chuyển bại thành thắng quá ngắn (18 tháng).
Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)?
Phát huy sự đoàn kết của ba nước Đông Dương, tranh thủ sự đồng thuận của quốc tế.
Kết hợp đấu tranh chính trị và chiến tranh du kích với đấu tranh vũ trang và dân vận.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với quốc tế.
Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế thông qua hình thức mặt trận thống nhất.
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai, gồm 4 câu hỏi, mỗi câu 4 ý a, b, c, d, mỗi ý chọn đúng hoặc sai.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Với 21 nền kinh tế thành viên với khoảng 2,7 tỷ dân; chiếm 55% GDP thế giới và 43%, trị giá thương mại đạt 19.000 tỷ đô la Mỹ GDP chiếm 47% thương mại thế giới. APEC bao gồm cả hai khu vực kinh tế mạnh và năng động nhất thế giới: khu vực Đông Á và khu vực Bắc Mỹ (gồm Mỹ, Ca-na-đa và Mê-hi-cô) với những nét đặc thù và vô cùng đa dạng về chính trị, xã hội, kinh tế và văn hóa. Trung bình GDP các nước thành viên APEC đạt mức tăng trưởng khoảng 7% so với 5% của các nước không thành viên. Chỉ trong mười năm đầu tồn tại và phát triển, các nền kinh tế thành viên APEC đã đóng góp gần 70% cho sự tăng trưởng chung của nền kinh tế toàn cầu”.
(Lịch sử hình thành và phát triển của Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) - Viện chiến lược và chính sách tài chính - Bộ Tài Chính; Số ngày 10/11/2011).
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Sự đa dạng về kinh tế, chính trị, xã hội và văn hóa là một trong những nét nổi bật của thành viên APEC.
b
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương là một tổ chức liên kết hợp tác kinh tế lớn nhất thế giới hiện nay.
c
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương là nơi hội tụ tất cả các khu vực kinh tế năng động và mạnh nhất thế giới.
d
Thông qua thúc đẩy tự do hóa thương mại và đầu tư, trong thập niên đầu thành lập _______APEC đóng góp lớn cho sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Cộng đồng Kinh tế ASEAN đã và đang tạo ra những cơ hội và cả thách thức đối với nền kinh tế, doanh nghiệp và người dân nước ta. Gia nhập AEC cũng như tham gia các hiệp định thương mại tự do giữa ASEAN với các đối tác, một mặt giúp Việt Nam thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, mặt khác cũng là cầu nối để Việt Nam tiếp cận các thị trường tiềm năng trong và ngoài khu vực. Việc thực hiện các cam kết trong ASEAN đã và đang tạo nền tảng để Việt Nam tiếp tục mở rộng và tăng cường quan hệ với các đối tác ngoài ASEAN, nhất là các nước lớn, qua đó góp phần nâng cao vai trò và vị thế quốc tế của Việt Nam. Có thể nói, hội nhập ASEAN cho đến nay vẫn được coi là “điểm tựa” quan trọng cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Tất nhiên, bên cạnh cơ hội là những thách thức chúng ta cũng sẽ phải đối mặt và vượt qua”.
(Theo Cộng đồng Kinh tế ASEAN – Cơ hội và thách thức, Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày 11 – 8 – 2021.)
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Hội nhập ASEAN thành công là điểm tựa trong quá trình hội nhập kinh tế trên trường quốc tế của Việt Nam.
b
Việt Nam đã chủ động tham gia các hình thức hội nhập quốc tế thông qua hợp tác với các đối tác toàn cầu và tham gia diễn đàn châu Á - Thái Bình Dương.
c
Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế và công nghệ là một yếu tố không gây khó khăn trong hợp tác giữa Việt Nam với các nước Đông Nam Á.
d
Một trong những thách thức lớn nhất của Việt Nam khi tham gia vào AEC là sự chênh lệch về trình độ phát triển so với 6 nước thành viên ban đầu của ASEAN.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Kinh nghiệm các cuộc cách mạng lớn xưa nay đã dạy ta rằng: muốn cho cuộc khởi nghĩa thắng lợi, không những chỉ tổ chức nghĩa quân, sắm sửa vũ khí và học chiến thuật mà đủ, còn phải lựa chọn lúc nào nên nổi dậy cho dễ thắng lợi. Chọn giờ phát động khởi nghĩa là một cái thuật. Có vũ khí và tinh thần hy sinh mà không biết lựa chọn thời cơ hành động thì rất có thể bị quân thù đánh tan. Vậy sau khi đã sửa soạn đầy đủ những việc nói trên, Việt Minh phải lãnh đạo quần chúng nhân dân nổi dậy vào lúc nào? Vào lúc:
1. Hàng ngũ quân thù chia rẽ hoang mang đến cực điểm.
2. Các đoàn thể cứu quốc và các chiến sĩ cách mạng đã quyết tâm nổi dậy giết giặc.
3. Đông đảo quần chúng nhân dân đã nhiệt liệt tán thành khởi nghĩa đã quyết tâm giúp đội tiền phong.
(Văn kiện Đảng toàn tập, tập 7, Chỉ thị về sửa soạn khởi nghĩa, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.498).
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là thắng lợi của cuộc chiến tranh nhân dân chống phong kiến, thống nhất đất nước.
b
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là thắng lợi ăn may vì quân đội Nhật Bản đã đầu hàng quân Đồng minh.
c
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là thắng lợi của đường lối kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
d
Một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam là do quá trình chuẩn bị đầy đủ để sẵn sàng tiến hành tổng khởi nghĩa.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Quân dân Sài Gòn - Chợ Lớn cùng quân dân Nam Bộ nhất tề đứng lên chiến đấu chống quân xâm lược bằng nhiều hình thức như: đốt cháy tàu Pháp vừa cập bến Sài Gòn, đánh phá kho tàng, dựng chướng ngại vật và chiến luỹ trên đường phố. Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tán thành, kêu gọi nhân dân cả nước ủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ. Hàng vạn thanh niên gia nhập quân đội, sung vào các đoàn quân “Nam tiến” cùng với nhân dân Nam Bộ và Nam Trung Bộ chiến đấu.
Cuộc chiến đấu ở Nam Bộ đã giáng đòn đầu tiên vào âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp, tạo điều kiện để nhân dân Nam Bộ và cả nước chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài”.
(Tác phẩm: Những năm tháng không thể nào quên – Trích trong “Võ Nguyên Giáp – Tổng tập hồi kí” NXB QĐND 2006. Hữu Mai thể hiện.)
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Đoạn tư liệu trên đề cập đến cuộc chiến đấu của nhân dân ta sau khi cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ.
b
“Nam Tiến” là những đoàn quân từ phía Nam ra chiến đấu cùng nhân dân các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
c
Phong trào Nam tiến là biểu tượng sinh động của cả dân tộc Việt Nam ra trận, cả nước đoàn kết chống xâm lược vì độc lập, tự do của Tổ quốc.
d
Cuộc chiến ở Nam Bộ để lại nhiều kinh nghiệm quý, nghệ thuật tổ chức, sử dụng và phát huy sức mạnh chiến đấu của các lực lượng vũ trang tại chỗ ngay từ những ngày đầu kháng chiến.
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chuyển sang giai đoạn nào sau đây?
Tự do cạnh tranh.
Đế quốc chủ nghĩa.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Chủ nghĩa dân tộc cực đoan.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
❓ Hiểu câu hỏi:
Câu hỏi yêu cầu xác định giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
✅ Đáp án: B. Đế quốc chủ nghĩa.
🔎 Lí do:
Bước 1: Xác định đặc điểm kinh tế xã hội thời kì này: xuất hiện các tập đoàn tư bản lớn, cạnh tranh giành thị trường thế giới, hình thành chủ nghĩa độc quyền.
Bước 2: (Hình ảnh minh họa [IMAGE DESCRIPTION]) cho thấy bản đồ thế giới bị chia cắt thành thuộc địa, phản ánh cuộc chạy đua giành thị trường và nguồn nguyên liệu.
Bước 3: Những đặc điểm trên chính là dấu hiệu của giai đoạn “Đế quốc chủ nghĩa”.
❌ Các đáp án khác:
A. Tự do cạnh tranh: thuộc giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản, khi các doanh nghiệp vẫn cạnh tranh bình đẳng, chưa có độc quyền.
C. Chủ nghĩa tư bản hiện đại: không phải thuật ngữ lịch sử xác định giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản.
D. Chủ nghĩa dân tộc cực đoan: là xu hướng chính trị, không mô tả giai đoạn kinh tế.
Hiện bạn đang luyện đề THPTQG Môn Sử thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục với nhiều đề thi khác, bạn có thể luyện tập thêm các đề thi liên quan trực tiếp khác dưới đây.


