Đáp án & giải thích đề môn Lịch Sử k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử tỉnh Yên Bái 2025 - Đề 02

DOL THPT

Mar 27, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử tỉnh Yên Bái 2025 - Đề 02 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn tiện theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử tỉnh Yên Bái 2025 - Đề 02

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử tỉnh Yên Bái 2025 - Đề 02

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử tỉnh Yên Bái 2025 - Đề 02 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

1.

Về văn hoá, trong những năm 1950-1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?

A

Đại hội đại biểu lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam.

B

Thực hiện cuộc cải cách giáo dục lần thứ nhất.

C

Quân giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

D

Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

2.

Trong giai đoạn (1975-1985), hoạt động đối ngoại của Việt Nam có nội dung nào sau đây?

A

Đấu tranh yêu cầu thực hiện Hiệp định Pa-ri.

B

Thúc đẩy đổi thoại với ASEAN.

C

Đoàn kết với nhân dân Mỹ để chống chiến tranh.

D

Đấu tranh yêu cầu thực hiện Hiệp định Giơ-ne-vơ.

3.

Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là

A

xung đột diễn ra quy mô thế giới.

B

trật tự mới đơn cực được hình thành.

C

xu thế toàn cầu hoá.

D

phát triển văn hoá là chủ đạo.

4.

Từ năm 1920 đến năm 1945, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây?

A

Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai.

B

Dạy học tại trường Dục Thanh (Phan Thiết).

C

Tham gia thành lập Mặt trận Việt Minh.

D

Tham gia xây dựng và bảo vệ chế độ mới.

5.

Một trong những quốc gia có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành Liên hợp quốc là

A

Đan Mạch.

B

Thổ Nhĩ Kỳ.

C

Hy Lạp.

D

Liên Xô.

6.

Một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là

A

Cộng đồng Giáo dục - đào tạo.

B

Cộng đồng Toàn cầu hoá.

C

Cộng đồng Khoa học - công nghệ.

D

Cộng đồng Chính trị - An ninh.

7.

Năm 1987, Đại hội đồng UNESCO đã ra Nghị quyết số 24C/18.65 ghi nhận Chủ tịch Hồ Chí Minh là

A

Nhà văn hoá kiệt xuất của Việt Nam.

B

người Việt Nam đầu tiên nhận giải Nobel văn học.

C

Anh hùng đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít.

D

Đại sứ thiện chí của UNESCO.

8.

Cuộc kháng chiến chống quân Nguyên của nhân dân Đại Việt (1285) gắn liền với chiến thắng nào sau đây?

A

Tây Đô.

B

Thăng Long.

C

Xương Giang.

D

Bạch Đằng.

9.

Quốc gia nào sau đây gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1984 đến năm 1999?

A

Phi-lip-pin.

B

Mi-an-ma.

C

In-đô-nê-xi-a.

D

Xin-ga-po.

10.

Địa phương nào sau đây ở Việt Nam tiến hành khởi nghĩa thắng lợi vào ngày 18-8-1945?

A

Lào Cai.

B

Cao Bằng.

C

Hải Dương.

D

Tuyên Quang.

11.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

A

Đưa đến sự hình thành trật tự thế giới đa cực nhiều trung tâm.

B

Tạo điều kiện thuận lợi để các nước châu Á phát triển kinh tế.

C

Củng cố vị thế dẫn đầu của Liên Xô trong cách mạng khoa học công nghệ.

D

Liên Xô trở thành chỗ dựa tinh thần, vật chất cho phong trào cách mạng thế giới.

12.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) của nhân dân Việt Nam đều có nguyên nhân thắng lợi là

A

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Lao động Việt Nam.

B

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các lực lượng tiến bộ.

C

khối đại đoàn kết của toàn thể dân tộc Việt Nam.

D

phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh.

13.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự khởi sắc trong hoạt động của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

A

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết năm 1991.

B

Việt Nam gia nhập vào tổ chức năm 1995.

C

Mười nước Đông Nam Á tham gia vào tổ chức năm 1999.

D

Hiệp ước Ba-li được kí kết năm 1976.

14.

Một trong những đóng góp to lớn của Hai Bà Trưng trong cuộc đấu tranh giành độc lập thời Bắc thuộc là

A

mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài.

B

mở đầu thời kì đấu tranh chống đô hộ.

C

đập tan âm mưu xâm của nhà Đường.

D

xây dựng nhà nước Vạn Xuân lớn mạnh.

15.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta vào năm 1991?

A

Sự sụp đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô.

B

Sự xuất hiện của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

C

Sự can thiệp mạnh mẽ của Liên hợp quốc vào các nước.

D

Chủ nghĩa phát xít đe doạ nền hoà bình thế giới.

16.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên tắc nhất quán của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp chủ quyền biển đảo?

A

Sẵn sàng thoả hiệp để giữ hoà bình tương đối.

B

Luôn sử dụng vũ lực để giải quyết các vấn đề tranh chấp.

C

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và lợi ích quốc gia.

D

Luôn mềm dẻo, sẵn sàng nhượng bộ mọi lợi ích.

17.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở Việt Nam?

A

Đưa cách mạng miền Nam sang thế tiến công.

B

Làm lung lay chính quyền Ngô Đình Diệm.

C

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.

D

Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

18.

Quốc gia nào sau đây ở châu Âu không phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A

Hà Lan.

B

Ru-ma-ni.

C

Nam Tư.

D

Bun-ga-ri.

19.

Một trong những mục đích của Nguyễn Tất Thành khi quyết định sang Pháp năm 1911 là

A

nghiên cứu chủ nghĩa Mác - Lê-nin tìm đường cứu nước.

B

tạo mối liên kết giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.

C

tìm hiểu về nước Pháp, sau đó trở về giúp đồng bào.

D

thành lập các tổ chức cách mạng, chuẩn bị khởi nghĩa.

Question 20 - 22

.

Dựa vào thông tin tư liệu sau và kiến thức đã học trả lời các câu hỏi từ câu 20 đến câu 22:

“Tuy nhiên, những thành công mới chỉ là bước đầu và có một số mặt chưa vững chắc. Tiềm lực của nền kinh tế còn yếu, hiệu quả kinh tế thấp. Cơ chế quản lý mới đang hình thành. Chúng ta lại chưa có kinh nghiệm quản lý nền kinh tế theo cơ chế thị trường cũng như chưa có kinh nghiệm khắc phục những tiêu cực nảy sinh từ mặt trái của cơ chế đó. Những tiêu cực trong quản lý kinh tế, quản lý xã hội đã ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu “dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh”. Vì vậy công cuộc đổi mới càng phải được đẩy tới trong những kế hoạch 5 năm tiếp theo, không chỉ nhằm giải phóng lực lượng sản xuất khỏi những kìm hãm trói buộc của cơ chế cũ mà phải nhằm tạo những điều kiện mới, cơ chế mới làm cho lực lượng sản xuất phát triển. Với yêu cầu đó, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1996 đã tiếp tục hoàn thiện đường lối đổi mới. Công cuộc đổi mới bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước”. (Nguyễn Quang Ngọc (chủ biên), Tiến trình Lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2007, tr.393).

1.

Đoạn tư liệu trên phản ánh nội dung nào sau đây?

A

Việt Nam lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng khi đổi mới.

B

Việt Nam lâm vào khủng hoảng văn hoá - xã hội khi đổi mới.

C

Những hạn chế của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1986-1995.

D

Việt Nam chính thức tiến hành đổi mới từ năm 1996.

2.

Một trong những hạn chế về kinh tế của Việt Nam sau 10 năm tiến hành đổi mới (1986-1995) là

A

lệ thuộc hoàn toàn thị trường nước ngoài.

B

tăng trưởng kinh tế thiếu bền vững.

C

chưa tiếp cận được thị trường châu Âu.

D

chưa đưa tiến bộ khoa học vào sản xuất.

3.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về ý nghĩa của công cuộc Đổi mới trong giai đoạn đầu (1986-1995) ở Việt Nam?

A

tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới toàn diện.

B

tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới bền vững.

C

tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế sâu rộng và nâng tầm đối tác chiến lược.

D

tạo nền tảng cho Việt Nam hoàn thành công nghiệp hóa - hiện đại hóa vượt mức kế hoạch.

1.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã tổ chức thành công nhiều hội nghị quốc tế quan trọng cho thấy

A

vị thế của đất nước trên trường quốc tế ngày càng được nâng cao.

B

Việt Nam có quan hệ tốt với nhiều nước trên thế giới.

C

Việt Nam là nước có nền kinh tế phát triển mạnh ở khu vực.

D

Việt Nam có đủ khả năng hợp tác toàn diện với tất cả các nước trên thế giới.

2.

Trong quá trình chuẩn bị về tổ chức để thành lập Đảng Cộng sản của Việt Nam (1920-1929), Nguyễn Ái Quốc có sự sáng tạo nào sau đây?

A

Chủ nhiệm, kiêm chủ bút cho tờ báo Người cùng khổ để tuyên truyền cách mạng.

B

Thành lập các tổ chức tiền cộng sản trước khi thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

C

Xuất bản cuốn Đường Kách mệnh, bí mật gửi về nước để tuyên truyền cách mạng.

D

Viết tác phẩm Bản án chế độ dân Pháp để tố cáo những tội ác của thực dân Pháp.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai, gồm 4 câu hỏi, mỗi câu 4 ý a, b, c, d, mỗi ý chọn đúng hoặc sai.

1.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Chúng ta đã triển khai tích cực và năng động đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa. Khôi phục và mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác nhiều mặt với Trung Quốc, tăng cường quan hệ hữu nghị, đoàn kết với Lào, xây dựng quan hệ láng giềng tốt với Campuchia; phát triển quan hệ với các nước trong khu vực, trở thành thành viên đầy đủ của tổ chức ASEAN; củng cố quan hệ hữu nghị truyền thống với nhiều nước, từng bước đổi mới quan hệ với Liên bang Nga, những nước trong Cộng đồng các quốc gia độc lập và các nước Đông Âu; mở rộng quan hệ với các nước công nghiệp phát triển; bình thường hóa quan hệ với Mỹ; thiết lập và mở rộng quan hệ với nhiều nước Nam Á, Nam Thái Bình Dương, Trung Đông, châu Phi và Mỹ latinh; mở rộng quan hệ với Phong trào không liên kết, các tổ chức quốc tế và khu vực...”. (Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Đại cương Lịch sử Việt Nam, Tập III, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2000, tr.324).

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Việt Nam luôn xác định đối tượng ngoại giao chủ yếu là các nước xã hội chủ nghĩa.

b

Các thành tựu đối ngoại của Việt Nam là do đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c

Thành tựu đối ngoại đã góp phần đưa Việt Nam trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực hiện nay.

d

Đường lối đối ngoại xuyên suốt của Việt Nam từ khi thực hiện công cuộc Đổi mới là đa phương hoá, đa dạng hoá.

2.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Cách mạng tháng Tám là một sự kiện vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam. Nó đã phá tan hai tầng xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp kéo dài hơn 80 năm và của phát xít Nhật, đồng thời lật nhào chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại ngót ngàn năm. Với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám, nước ta từ một nước thuộc địa đã trở thành một nước độc lập dưới chế độ dân chủ cộng hòa, nhân dân ta từ thân phận nô lệ trở thành người dân độc lập, tự do, làm chủ nước nhà”. (Đinh Xuân Lâm (Chủ biên), Đại cương lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2000, tr.370).

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Cách mạng tháng Tám đã phá tan hai tầng xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp kéo dài hơn 80 năm và của phát xít Nhật gần 5 năm.

b

Thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 đã xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến và mọi tàn dư phong kiến trên đất nước Việt Nam.

c

Cách mạng tháng Tám năm 1945 đưa nước Việt Nam chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d

Cách mạng Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc thành công đầu tiên ở một nước thuộc địa và phụ thuộc do một chính đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo trong khu vực Đông Nam Á.

3.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam đã không gây xáo trộn về xã hội, đổ vỡ về chính trị như các cuộc cải tổ, cải cách ở các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu và Liên Xô trước đây. Con đường phát triển hợp quy luật đã giúp Việt Nam giảm nhanh được tình trạng nghèo đói, bước đầu xây dựng nền kinh tế công nghiệp hoá, đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đi đôi với sự công bằng tương đối trong xã hội”. (Nguyễn Ngọc Mão (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 15, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.422).

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Những thành tựu đạt được trong công cuộc Đổi mới góp phần làm rõ việc cần phải thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

b

Công cuộc đổi mới ở Việt Nam diễn ra hợp quy luật, có sự hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng tuyệt đối xã hội.

c

Việc củng cố và tăng cường hệ thống chính trị, khối đại đoàn kết toàn dân tộc, ổn định chính trị - xã hội, đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

d

Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam không gây ra những biến động lớn về chính trị, xã hội như một số nước xã hội chủ nghĩa khác.

4.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Một thời kì mới trong quan hệ quốc tế đã bắt đầu, trong đó tất cả các quốc gia, dân tộc đều đang đứng trước những thử thách, những thời cơ để đưa vận mệnh đất nước mình tiến lên kịp với thời đại mới. Sự nghiệp bảo vệ hòa bình mối quan tâm hàng đầu của toàn nhân loại, đang ngày càng tiến triển, mặc dù nguy cơ chiến tranh chưa phải đã chấm dứt. Những cuộc xung đột vũ trang vẫn đang diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới (một số nơi đã bước đầu tiến hành đường lối hòa bình để giải quyết mâu thuẫn như ở Trung Đông, ở Bôxnia Hécxêgôvina...), nhưng đã xuất hiện những khả năng hiện thực để ngăn chặn cuộc chiến tranh thế giới hủy diệt, bảo vệ sự sống con người và nền văn minh của nhân loại”. (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.425).

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Thế giới hiện nay vẫn tồn tại nguy cơ chiến tranh.

b

Xung đột vũ trang khu vực là xu thế phát triển chính trong quan hệ quốc tế hiện nay.

c

Các quốc gia sử dụng biện pháp thương lượng hoà bình là chủ yếu để giải quyết các xung đột sau Chiến tranh lạnh.

d

Đoạn tư liệu đề cập đến việc hoà bình và chiến tranh cùng tồn tại trong quan hệ quốc tế.

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Về văn hoá, trong những năm 1950-1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?

A

Đại hội đại biểu lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam.

B

Thực hiện cuộc cải cách giáo dục lần thứ nhất.

C

Quân giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

D

Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

Giải thích câu 1