Đáp án & giải thích đề môn Sinh k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Bắc Ninh 2025 - Đề 01

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Bắc Ninh 2025 - Đề 01 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn hiểu rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn theo dõi hiệu quả lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Loại phân tử sinh học nào sau đây không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?
Nucleic acid.
Lipid.
Protein.
Carbohydrate.
Trong quá trình nguyên phân bình thường, nhiễm sắc thể đơn di chuyển về hay cực của tế bào xảy ra tại kì nào sau đây?
kì sau.
kì đầu.
kì giữa.
kì cuối.
Một thí nghiệm sử dụng các hạt đậu đựng trong 6 ống nghiệm như hình dưới. Muốn đánh giá sự ảnh hưởng của nhiệt độ lên sự nảy mầm cần so sánh hai ống nghiệm nào sau đây? (Hình vẽ được giả định từ các tương tác trước)

1 và 5.
2 và 5.
3 và 6.
4 và 6.
Chất nào sau đây được vận chuyển trong mạch rây của cây?
Ion \mathrm{K}^+.
Nước.
Sucrose.
Ion \mathrm{NO}_3^-.
Question 5 - 5
.Dùng thông tin sau để trả lời
Giáo sư Martin Cohn tại trường Đại học Florida, một nhà nghiên cứu gene và sinh học đã tìm ra một chuỗi biến đổi gene đã khiến loài rắn mất chi khoảng 100 triệu năm trước (Kỷ Cretaceous). Theo như các mẫu hóa thạch họ tìm được: Giáo sư Cohn nói: “Những kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng chân của chúng không hoàn toàn biến mất, thậm chí phôi của rắn con có phát triển thành phần cấu trúc xương, nhưng rồi nó cũng biến mất”.
Những loài rắn không có chân nhưng trong cơ thể vẫn còn mẫu xương nhỏ không còn chức năng được gọi là?
Cơ quan thoái hóa.
Bằng chứng hóa thạch.
Bằng chứng tiêu biến.
Bằng chứng tế bào học.
Question 6 - 6
.Dùng thông tin sau
Giáo sư Martin Cohn tại trường Đại học Florida, một nhà nghiên cứu gene và sinh học đã tìm ra một chuỗi biến đổi gene đã khiến loài rắn mất chi khoảng 100 triệu năm trước (Kỷ Cretaceous). Theo như các mẫu hóa thạch họ tìm được: Giáo sư Cohn nói: “Những kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng chân của chúng không hoàn toàn biến mất, thậm chí phôi của rắn con có phát triển thành phần cấu trúc xương, nhưng rồi nó cũng biến mất”.
Sự biến mất chân của các loài rắn không có chân chịu tác động chính của nhân tố nào?
Đột biến.
Dòng gene.
Chọn lọc tự nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Phenylketone niệu (PKU) là rối loạn chuyển hóa Phenylalanyl, gây tích tụ Phenylalanyl trong cơ thể. Sơ đồ phả hệ của một gia đình sau đây bị bệnh này. Phả hệ bên cho thấy bệnh Phenylketone niệu (PKU) được quy định bởi: (Hình vẽ được giả định từ các tương tác trước)

gene trội trên nhiễm sắc thể giới tính X.
gene lặn trên nhiễm sắc thể thường.
gene trội trên nhiễm sắc thể thường.
gene lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X.
Sự thay đổi tần số allele của quần thể nhỏ diễn ra nhanh nhất do tác động của nhân tố đột biến nào?
đột biến.
chọn lọc tự nhiên.
dòng gene.
phiêu bạt di truyền.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, vai trò của dòng gene là
làm thay đổi nhanh chóng tần số các allele.
tạo ra các allele mới.
đưa thêm allele mới vào quần thể.
hình thành quần thể thích nghi.
Loài Raphanus brassica là một loài mới được hình thành theo sơ đồ: Raphanus sativus (2n = 18) × Brassica oleraceae (2n = 18) → Raphanus brassica (2n = 36). Hãy chọn kết luận đúng về quá trình thành loài mới này
Đây là quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý.
Khi mới được hình thành, loài mới không sống cùng môi trường với loài cũ.
Quá trình hình thành loài diễn ra trong thời gian tương đối ngắn.
Đây là phương thức hình thành loài xảy ra phổ biến ở các loài động vật.
Question 11 - 12
.Dùng thông tin sau
Các loại đậu là nguồn dinh dưỡng rất tốt. Tuy nhiên trong đậu khô (kể cả đã chế biến chín) có nhiều purine mà ở một số người nhạy cảm, purine có thể làm tăng uric acid trong máu, các tinh thể uric acid đóng trên khớp xương (ngón chân cái) làm người bệnh rất đau nhức (bệnh gout). Nốt sần được tìm thấy ở rễ cây họ Đậu, chứa những vi khuẩn cố định đạm. Ở trong nốt sần của cây họ Đậu, khí nitrogen phân tử (N₂) từ khí quyển sẽ được chuyển hóa thành ammonia (NH₃), sau đó được đồng hóa vào amino acid.
Mối quan hệ sinh thái giữa cây họ Đậu và vi khuẩn là
cộng sinh.
hội sinh.
hỗ trợ.
cạnh tranh.
Tác dụng phụ của ăn đậu khô có nhiều purine ở một số người nhạy cảm là nhắc tới tác động của nhân tố sinh thái nào?
vô sinh.
hữu sinh.
di truyền (hệ gene).
hormone.
Trong công nghệ gene ở động vật, dấu hỏi chấm (?) trong hình là (Hình vẽ được giả định từ các tương tác trước)

gene đột biến.
tế bào gốc phôi.
gene cần chuyển.
phôi cần ghép.
Xơ nang là một bệnh di truyền, người mang bệnh xơ nang là do nhận yếu tố di truyền gây bệnh xơ nang của cả bố và mẹ. Các nhà khoa học đã tìm được một số biến đổi ở gene CFTR là nguyên nhân chính gây bệnh xơ nang (CF). Một nhà tư vấn di truyền nghiên cứu một gia đình trong đó cả bố và mẹ đều là thể mang về một đột biến CFTR. Họ sinh con đầu tiên bị bệnh này và đang muốn kiểm tra thai để sinh đứa thứ hai xem đó là thai bị bệnh hay là thể mang hay hoàn toàn không mang gene bệnh. Các mẫu DNA từ các thành viên trong gia đình và thai nhi được xét nghiệm PCR và điện di trên gel, kết quả như hình bên. Phát biểu tư vấn di truyền nào dưới đây là phù hợp với kết quả ở hình bên (Hình vẽ được giả định từ các tương tác trước)

Allele gây bệnh là A3 (allele A3 trội hoàn toàn so với A1).
Thai nhi bị bệnh vì allele A3 trội hoàn toàn so với A4.
Thứ tự trội lặn các allele lần lượt là A4 > A3 > A2 > A1.
Thai nhi hoàn toàn khỏe mạnh.
Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gene, gây ra bởi rối loạn quá trình sinh và tổng hợp ra melanin. Người mắc bệnh bạch tạng thường có da, mắt, tóc mang màu sắc nhạt. Đặc biệt, da của người mắc bệnh bạch tạng dễ bị bỏng nắng và ung thư. Ngoài ra, người mắc bệnh bạch tạng còn bị sợ ánh sáng, rối loạn thị giác và giảm thị lực. Khi nói về đột biến này, phát biểu nào sau đây là chính xác?
gene này thuộc gene đa hiệu.
gene bình thường lặn so với gene đột biến.
gene đột biến trội hơn tất cả các gene khác quy định màu da, màu mắt, tóc của cơ thể.
gene bình thường tồn tại trong cơ thể người bệnh nhưng bị gene đột biến át đi sự biểu hiện.
Hình bên mô tả số lượng NST ở các tế bào của cơ thể bình thường và số lượng NST ở các tế bào của cơ thể đột biến thì tế bào cơ thể đột biến thuộc thể đột biến nào sau đây? (Hình vẽ được giả định từ các tương tác trước)

Thể một.
Thể ba.
Thể đa bội.
Thể tam bội.
Question 17 - 18
.Dùng thông tin sau
Vườn chim độc đáo nằm trong rừng cây thưa ven hồ nước của Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang (Việt Yên). Vườn chim tự nhiên có 15 loài với hơn 10 nghìn cá thể. Từ năm 2022, nhà trường thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học “Hỗ trợ sinh sản cho các loài chim nước” bằng biện pháp làm hơn 200 tổ nhân tạo trong khu vực sinh sống của chim, trong đó có 71,6% số tổ được chim đẻ trứng, ấp nở thành con. Đến nay, nhà trường tiếp tục làm các tổ chim nhân tạo để bảo vệ quá trình nhân đàn, phát triển vườn chim.
Vườn chim tự nhiên có 15 loài với hơn 10 nghìn cá thể. Trong đó có 3 loài chủ yếu là: Cò trắng, cò bợ, vạc, nhận là thể hiện rõ đặc trưng nào sau đây của quần xã sinh vật?
Thành phần loài.
Phân bố các loài trong không gian.
Quan hệ giữa các loài trong quần xã.
Phân bố đồng đều.
Nhằm góp phần tạo môi trường sống an toàn cho đàn chim, biện pháp nào sau đây không phù hợp?
Cải tạo môi trường cư trú bằng việc trồng bổ sung các loại cây như: Tre, tràm, keo.
Triển khai dự án lắp đặt tường rào thép gai, hệ thống giám sát cảnh báo cháy rừng, thiết bị phòng cháy, chữa cháy tại khu vực vườn chim.
Nghiên cứu một số biện pháp dẫn dụ nhằm mở rộng khu vực cư trú của các loài chim nước.
Có biện pháp săn bắn, bẫy chim, nhân giống nhân tạo, khai thác và tận dụng tối đa mô hình du lịch sinh thái đem lại lợi ích kinh tế cho địa phương.
Phần II
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Khi nghiên cứu về các tế bào lục lạp hoang dã (lục lạp bình thường và lá cây màu xanh) và lục lạp bị đột biến (lá cây màu trắng, lục lạp có màu trắng) trong 3 nhánh cây. Những kết quả này giải thích cho kết quả của Carl Correns khi nghiên cứu về sự di truyền về các gene ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa).

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Từ những quan sát của mình Carl Correns kết luận gene quy định màu lá của cây hoa phấn không nằm trong nhân.
b
Khi cho lai các cây của hình 2 với các cây hình 3 sẽ cho kết quả các cây như hình 1.
c
Những cây có cành lá khảm như hình 1 có thể mọc ra cành có cả lá xanh, lá trắng và lá khảm.
d
Nếu cho lai các cây đực hình 3 với các cây cái hình 2 → Cho cây đực F1 lai với cây cái hình 3 thì tỉ lệ các cây con 50% giống hình 1 và 50% giống hình 3.
Sao biển gai (Acanthaster planci) là loài sao biển có kích thước cơ thể lớn. Chúng có tập tính ăn ưa thích nhất là các mầm (polyp) san hô sống, các mô mềm của các loài san hô. Các quần thể sao biển gai có thể phát triển nhanh chóng với cấp số nhân dẫn tới việc phá huỷ cấu trúc của rạn san hô và làm thay đổi cân bằng sinh thái học trong rạn san hô. Ở khu vực ven đảo Nam Yết, quần đảo Trường Sa, sao biển gai đã sinh trưởng và phát triển tới mức độ cao đe doạ nghiêm trọng tới sự tồn tại của rạn san hô ở vùng đảo xa bờ này. Số lượng các loài sinh vật có mặt tại khu vực nghiên cứu được ghi nhận qua sơ đồ dưới đây cho thấy tác động mạnh mẽ của loài sao biển có gai tới rạn san hô và số lượng các loài sinh vật.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Loài sao biển có ảnh hưởng đến độ phong phú của quần xã này.
b
Loài sao biển đã sử dụng một số loài sinh vật sống trong san hô làm thức ăn.
c
Trong quần xã trên thì sao biển đóng vai trò là loài chủ chốt.
d
Một trong các biện pháp để bảo vệ các rạn san hô là kìm hãm sự sinh trưởng của loài sao biển gai.
Một nhóm học sinh đã nghiên cứu sự mất nước khi các bề mặt khác nhau của lá được phủ bằng một lớp mỡ. Các bước tiến hành thí nghiệm được thực hiện như sau (Hình 1):
(1) Lấy 4 lá tương tự từ một cây. (2) Phết 1 lớp mỡ lên các bề mặt khác nhau của lá như hình sau. (3) Ghi lại khối lượng của mỗi lá và gắn bốn lá vào một sợi dây. (4) Sau 24 giờ, ghi lại khối lượng của mỗi lá.
Kết quả nghiên cứu được ghi lại ở bảng dưới đây (Hình 2):
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Bước 2 thể hiện việc tiến hành thực nghiệm và thu thập dữ liệu nghiên cứu.
b
Thí nghiệm nhằm so sánh lượng thoát hơi nước ở 2 mặt lá.
c
Có thể kết luận khí khổng phân bố chủ yếu tại mặt dưới của lá.
d
Giá trị X cho thấy sự thoát hơi nước trung bình của cả hai mặt lá.
Hình bên mô tả cấu trúc và vai trò của ba loại mRNA, tRNA, rRNA.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Các số 1, 2, 3 trên hình vẽ tương ứng với các nội dung: liên kết hydrogen, anticodon và codon.
b
mRNA có cấu trúc 1 mạch thẳng, làm khuôn cho quá trình phiên mã và mang bộ ba mở đầu là 3’ GUA 5’.
c
Amino acid gắn ở đầu 3’ - OH của tRNA này là methionine hoặc formylmethionine.
d
tRNA có 3 thùy tròn nên chỉ có thể mang tối đa 3 amino acid cho một lần tới ribosome.
Phần III
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Hình dưới đây mô tả quá trình hình thành loài mới 1 - Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, làm thay đổi tần số allele các quần thể → tạo kiểu gene mới, cách li sinh sản với quần thể ban đầu → hình thành loài mới. 2 - Các cá thể cùng loài phát tán sang lãnh thổ mới. 3 - Rào cản địa lý ngăn cản sự giao phối, thúc đẩy sự phân hóa vốn gene giữa các quần thể. 4 - Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, sàng lọc và giữ lại các đặc điểm thích nghi qua từng thế hệ → quần thể mới thích nghi → hình thành loài mới.
Hãy viết liên các số tương ứng với các sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành loài mới.

Hình bên thể hiện quá trình đột biến chuyển đoạn hợp tâm NST giữa NST số 14 với NST số 21. Khi cơ thể này giảm phân, tham gia thụ tinh để hình thành các hợp tử. Hãy viết liên các số tương ứng (từ nhỏ đến lớn) với các hợp tử ở dạng thể một.

Loài hoa mõm sói (Antirrhinum majus) là loài giao phối ngẫu nhiên, gene quy định màu sắc có 2 allele (allele A quy định tổng hợp sắc tố đỏ cho hoa và allele a không có khả năng tổng hợp sắc tố đỏ). Khi quan sát sự di truyền về màu sắc hoa nhóm học sinh nhận thấy: Khi lai các cây hoa đỏ × cây hoa trắng đều cho kết quả con 100% các cây con có hoa màu hồng. Khi đếm số lượng các cây hoa ở 1 vườn hoa 1 nhóm nghiên cứu đã ghi nhận lại số lượng hoa qua bảng sau: Hãy xác định tần số allele a trong quần thể này (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Cà chua (Solanum lycopersicum), là loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, nghiên cứu hai cặp allele (A, a và B, b) allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa nở tập trung trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa nở phân tán, các cặp gene này nằm trên một cặp NST tương đồng. Xét phép lai P: Ab//aB × AB//ab, thu được F1. Lấy toàn bộ những cây thân cao, hoa tập trung F1 cho tự thụ phấn thu được F2. Cho rằng, quá trình giảm phân bình thường và không xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, các cá thể có kiểu hình thân cao, hoa nở tập trung ở F2 có kiểu gene đồng hợp là bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
Cho sơ đồ hình tháp năng lượng học ghi nhận từ 4 nhóm sinh vật (Đơn vị tính: Kcal/m^2/năm). Các nhóm sinh vật trong tháp năng lượng tích lũy được ghi nhận như bảng
Tính hiệu suất sinh thái từ bậc dinh dưỡng cấp I đến cấp IV. (Kết quả ghi nhận đến %: Ví dụ: 8% điền đáp án là 8.)

Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ các cá thể như sau: Nếu kích thước quần thể C tăng 5%/năm thì sau 1 năm quần thể này tăng thêm bao nhiêu cá thể?

Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Loại phân tử sinh học nào sau đây không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?
Nucleic acid.
Lipid.
Protein.
Carbohydrate.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Các loại phân tử sinh học: Nucleic acid, Lipid, Protein, Carbohydrate.
Hỏi: Loại nào không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?
❓ Hiểu câu hỏi:
“Nguyên tắc đa phân” nghĩa là phân tử lớn được tạo thành từ nhiều đơn phân nhỏ giống hoặc tương tự nhau liên kết lại.
Cần xác định phân tử nào không được tạo thành từ các đơn phân lặp lại theo chuỗi dài.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Nucleic acid (axit nucleic):
Được cấu tạo từ nhiều nucleotide liên kết với nhau.
Ví dụ: DNA, RNA.
⇒ Là phân tử đa phân.
Protein:
Được cấu tạo từ nhiều amino acid liên kết bằng liên kết peptide.
⇒ Là phân tử đa phân.
Carbohydrate:
Các polysaccharide như tinh bột, cellulose được cấu tạo từ nhiều monosaccharide (ví dụ glucose).
⇒ Là phân tử đa phân.
Lipid:
Ví dụ triglyceride được cấu tạo từ glycerol và acid béo.
Các thành phần này không phải là những đơn phân lặp lại tạo thành chuỗi dài như protein hay DNA.
⇒ Không tuân theo nguyên tắc đa phân.
✅ Đáp án: Lipid.
Hiện bạn đang luyện đề THPTQG Môn Sinh thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục rèn luyện với nhiều đề thi khác, bạn có thể xem thêm những đề liên quan trực tiếp khác bên dưới.


