Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Bắc Ninh lần 1 năm 2026

DOL THPT

Apr 02, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Bắc Ninh lần 1 năm 2026 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Bắc Ninh  lần 1 năm 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Bắc Ninh lần 1 năm 2026

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Bắc Ninh lần 1 năm 2026 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Một học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước với sơ đồ bố trí thí nghiệm như hình vẽ. Trong đó, bình nhiệt lượng kế chứa 150 g nước có nhiệt độ ban đầu là 62°C. Số chỉ vôn kế và ampe kế lần lượt là 1,6 V và 2,5 A. Sau khoảng thời gian 8 phút 50 giây thì thấy nhiệt độ của nước tăng lên 65,5°C. Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào. Nhiệt dung riêng của nước trong thí nghiệm này xấp xỉ bằng bao nhiêu? (Đổi đơn vị về J/kg.K)

1x1neVnm33rRT2W2OPC-eZQBdE_iL7II0
A

4038 J/Kg.K

B

4076 J/kg.K.

C

4067 J/kg.K.

D

4083 J/kg.K.

2.

Chuyển động Brown chứng tỏ các phân tử chất khí

A

đứng yên, không chuyển động.

B

chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng.

C

chuyển động theo một đường thẳng xác định.

D

chuyển động hỗn loạn, không ngừng.

3.

Nhiệt nóng chảy Q được xác định theo công thức nào dưới đây?

A

Q = \lambda m.

B

Q = \dfrac{m}{\lambda}.

C

Q = Lm.

D

Q = \dfrac{\lambda}{m}.

4.

Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 5 m xuống sàn và nảy lên được 4 m. Thì độ biến thiên nội năng của quả bóng trong thực tế là bao nhiêu? (Lấy g = 10\, \text{m/s}^2)

A

2 J.

B

lớn hơn 1 J.

C

nhỏ hơn 1 J.

D

1 J.

5.

Ở điều kiện thường, iot là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím. Khi đun nóng, iot có sự thăng hoa. Vậy sự thăng hoa của iot là sự chuyển trạng thái từ thể nào sang thể nào?

A

lỏng sang rắn.

B

rắn sang lỏng.

C

rắn sang khí.

D

khí sang rắn.

6.

Khi lí tưởng là môi trường khí, trong đó các phân tử khí được xem như:

A

Chất điểm không có khối lượng, kích thước đáng kể.

B

Chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm.

C

Những đối tượng không tương tác nhau và có thể tích bằng không.

D

Chất điểm có khối lượng hữu hạn nhau và có thể tích khác không.

7.

Vào ban ngày và ban đêm hướng gió thổi thay đổi như thế nào?

A

Ban ngày gió thổi từ đất liền ra biển còn ban đêm gió thổi từ biển vào đất liền.

B

Ban ngày gió thổi từ Bắc tới Nam còn ban đêm gió thổi từ Nam tới Bắc.

C

Ban ngày gió thổi từ Nam tới Bắc còn ban đêm gió thổi từ Bắc tới Nam.

D

Ban ngày gió thổi từ biển vào đất liền còn ban đêm gió thổi từ đất liền ra biển.

8.

Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của Nhiệt động lực học?

A

\Delta U = - Q

B

\Delta U = A + Q

C

\Delta U = Q - A

D

A = \Delta U - Q

9.

Khi dùng nhiệt kế thủy ngân để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác nào sau đây theo thứ tự hợp lí nhất? a. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kếb. Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kếc. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt kếd. Kiểm tra xem thủy ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa; Nếu chưa thì vẫy nhiệt kế cho thủy ngân tụt xuống

18wqwcHJFsXe6V_ohkJZ1eG3HDf7-QuwC
A

a, b, c, d

B

d, b, c, a

C

d, a, b, c

D

b, a, c, d

10.

Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K điều này có nghĩa là:

A

Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg nước nóng lên thêm 1°C là 4200 J.

B

Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 2g nước nóng lên thêm 1°C là 4200 J.

C

Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1g nước nóng lên thêm 1°C là 4200 J.

D

Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg nước nóng lên thêm 20°C là 4200 J.

11.

Hệ thức \Delta U = A + Q khi Q < 0A > 0 mô tả quá trình nào?

A

Hệ truyền nhiệt và sinh công.

B

hệ nhận nhiệt và sinh công.

C

hệ nhận nhiệt và nhận công.

D

hệ truyền nhiệt và nhận công.

12.

Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 7 K thì:

A

Nhiệt độ Xen-xi tăng thêm 280°C.

B

Nhiệt độ Xen-xi tăng thêm 7°C.

C

Nhiệt độ Xen-xi tăng thêm 266°C.

D

Nhiệt độ Xen-xi tăng thêm 260°C.

13.

Một bệnh viện cần khử trùng dụng cụ y tế bằng hơi nước. Họ đã sử dụng nồi hơi để làm nóng nước từ nhiệt độ phòng 20°C đến khi nước chuyển hoàn toàn thành hơi ở 100°C. Biết rằng mỗi lần khử trùng, bệnh viện cần đun 10 kg nước. Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100°C là 2{,}26 \cdot 10^6 J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 10 kg nước ở 20°C chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở 100°C là:

A

3150 kJ.

B

25750 kJ.

C

169500 kJ.

D

25960 kJ.

14.

Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 200g nước đá ở 0°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng 3{,}34 \cdot 10^5 J/kg.

A

Q = 6{,}68\,J

B

Q = 66{,}8\,J

C

Q = 6{,}68\,kJ

D

Q = 66{,}8\,kJ

15.

Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Bắc Ninh như sau: Bắc Ninh – ngày 20/10/2025 nhiệt độ từ 20°C đến 27°C. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?

A

Nhiệt độ từ 273 K đến 300 K.

B

Nhiệt độ từ 283 K đến 300 K.

C

Nhiệt độ từ 20 K đến 27 K.

D

Nhiệt độ từ 293 K đến 300 K.

16.

Khi nói về khoảng cách trung bình giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí. Kết luận nào sau đây là đúng?

A

Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng xa hơn so với các phân tử trong chất khí.

B

Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng xa hơn so với các phân tử trong chất rắn.

C

Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng gần hơn so với các phân tử trong chất khí.

D

Khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn xa hơn so với các phân tử trong chất lỏng.

17.

Một người thợ sửa xe phát hiện trên một số bộ phận bằng kim loại nhôm của xe bị hỏng. Để hàn một thanh nhôm bị gãy, người đó dùng một mô hình công suất 1,7 kW. Muốn hàn kín, cần làm nóng chảy 20 g nhôm ở chỗ gãy. Biết nhiệt độ ban đầu của thanh nhôm là 25°C, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nhôm lần lượt là 660°C, 880 J/kg.K và 4 \cdot 10^5 J/kg. Thời gian từ lúc bắt đầu hàn đến lúc thanh nhôm nóng chảy hoàn toàn là 21 s. Hiệu suất của quá trình hàn này là:

A

56,4%.

B

76,4%.

C

63,5%.

D

53,7%.

18.

Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là:

A

A/1.

B

kJ/kg.

C

(J/kg).

D

J/kg.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Một học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: Biến áp nguồn; nhiệt lượng kế có đáy nung công suất P = 10 W; cân điện tử; cốc hứng nước có khối lượng 50 g; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình bên. Tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp: Giai đoạn 1: Cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật nguồn điện cho đáy nung nóng liên tục. Sau đó đồng hồ công tắc cho thấy nước đá trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và quan sát số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện cho đáy nung, tại thời điểm t₁, thấy số chỉ của cân là 60 g. Giai đoạn 2: Tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian 15 phút kể từ tiếp điểm t₁, số chỉ của cân tăng đến 87 g. Cho rằng toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra từ đáy nung được truyền cho nước đá trong nhiệt lượng kế và toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự tiêu thụ nhiệt với môi trường. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được trong thí nghiệm này là 3{,}3.10^5 J/kg.

1M4m8U1daD0IHXmKbfo5V-PmT_Sg9DigV

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Khối lượng nước chảy xuống trong 15 phút là 37 g.

b

Tại thời điểm t₁ thì toàn bộ nước đá đã tan hết.

c

Nhiệt lượng truyền cho nước đá trong 15 phút là 9000 J.

d

Công suất của đáy nung là P = \frac{Q}{t} = \frac{9000}{15 \times 60} = 10 W

2.

Để khảo sát quá trình truyền nhiệt năng và chiều truyền nhiệt giữa hai vật tiếp xúc nhau. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sử dụng các dụng cụ và các tiến hành như hình dưới: Dụng cụ: - Cốc nhôm đựng khoảng 200 ml nước ở nhiệt độ khoảng 40°C (1). - Bình cách nhiệt đựng khoảng 500 ml nước ở nhiệt độ khoảng 70°C (2). - Hai nhiệt kế (a, b). Tiến hành: - Đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt như hình vẽ. - Quan sát số chỉ của các nhiệt kế để theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước trong bình và trong cốc từ khi bắt đầu thí nghiệm. Bỏ qua sự truyền đổi nhiệt với môi trường và sự thay đổi nhiệt của vỏ cốc nhôm.

1cbhM1T-C5BLPo5NX-UQq8jJs27bbVDm3

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Các số chỉ nhiệt kế bằng nhau thì các số chỉ này gần như không thay đổi nữa, điều này chứng tỏ các vật có cùng nhiệt độ không truyền nhiệt lượng cho nhau.

b

Số chỉ nhiệt kế trong cốc (1) tăng với tốc độ chậm hơn số chỉ nhiệt kế trong bình (2) giảm xuống.

c

Dụng cụ a có độ chia chính xác tương đối cao. Khi cần bấm nhiệt, số chỉ các nhiệt kế có giá trị nằm trong khoảng 50°C đến 55°C.

d

Số chỉ nhiệt kế trong cốc (1) tăng, số chỉ nhiệt kế trong bình (2) giảm chứng tỏ nhiệt lượng truyền từ vật nóng sang vật lạnh.

3.

Một người thợ máy đánh bóng một thanh đồng nặng 0,50 kg bằng một miếng vải nhám trong 2 phút. Anh ta di chuyển miếng vải qua lại trên vật với tốc độ không đổi 1,0 m/s bằng cách tác dụng một lực 20 N theo phương tiếp tuyến với bề mặt của phụ kiện. Giả sử rằng sự thay đổi nội năng của miếng vải nhám là không đáng kể và là không có sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Biết nhiệt dung riêng của đồng là 3{,}9.10^2 J/(kg.K) và nhiệt độ ban đầu của phụ kiện là 28°C.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nhiệt độ ban đầu của phụ kiện theo thang nhiệt độ Kelvin là 301 K.

b

Nhiệt độ của phụ kiện tăng thêm 11°C.

c

Nhiệt độ cuối cùng của phụ kiện là 39°C.

d

Nhiệt lượng được truyền cho vật là 2400 J.

4.

Dùng một ấm điện có công suất 1000 W, hiệu suất 90% để đun 1 kg nước ở nhiệt độ 25°C. Biết nhiệt dung riêng của nước c = 4200 J/(kg.K), nhiệt hóa hơi của nước L = 2{,}26.10^6 J/kg, nhiệt độ sôi của nước là 100°C.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm 300 g nước hóa hơi hoàn toàn ở 100°C là 678000 J.

b

Thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi là 350 s.

c

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nhiệt độ nước trong ấm tăng thêm 1°C là 4200 J.

d

Sau khi nhiệt độ của nước tăng đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong 5 phút, khối lượng nước còn lại trong ấm là 830 g.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Một nhóm học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Họ đã lựa chọn bộ dụng cụ thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình bên gồm: biến áp nguồn, oát kế, nhiệt kế điện tử có độ chia nhỏ nhất 0,1°C, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp kèm dây điện trở, cần điện tử, các dây nối. Họ đổ nước vào trong bình nhiệt lượng kế và xác định khối lượng m của lượng nước này. Sau đó cho dòng điện chạy qua dây điện trở trong bình nhiệt lượng kế. Đo nhiệt độ của nước, số chỉ của oát kế sau mỗi khoảng thời gian 3 phút và tính được suất trung bình 16,2 W. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng số liệu sau. Tính nhiệt dung riêng trung bình của nước là ?

14CCdxUNz5gunJBmcNnJB2GMZ0sHnDrtW
2.

Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 1200 J. Khi nở ra thực hiện công 150 J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là ?

3.

Một vật bằng đồng có khối lượng 500g, đang ở nhiệt độ 25ºC để vật nó đạt được 45ºC thì vật bằng đồng cần hấp thụ một nhiệt lượng bằng bao nhiêu J? Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K

4.

Theo thống kê, vùng Tây Nguyên và Nam Trung Bộ có số giờ nắng trong 1 năm (365 ngày) trung bình khoảng 2300 giờ. Cường độ bức xạ Mặt Trời trung bình cho bề mặt nằm ngang một ngày là 5,3 kWh/m². Một máy nước nóng năng lượng Mặt Trời có bộ thu nhiệt gồm nhiều ống thuỷ tinh có 2 lớp chân không, kích thước bộ thu nhiệt là 2000 mm × 1250 mm. Máy hoạt động nhờ nguồn năng lượng Mặt Trời chuyển đổi trực tiếp thành nhiệt năng làm nóng nước. Dựa vào hình vẽ, ta trong thời điểm trời lưu, nước trong bình sau khi chạy qua bộ thu nhiệt năng lượng Mặt Trời được làm nóng tuần hoàn phiên cho tới khi nhiệt độ của nước trong bình đạt tới nhiệt độ yêu cầu. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m³. Khi mở van, có 70 lít nước tràn vào toàn bộ các ống thuỷ tinh. Biết nước này ban đầu có nhiệt độ 25°C. Sau 3,5 giờ nắng liên tục, lượng năng lượng ánh sáng Mặt Trời nhận được là bao nhiêu có thể ? Biết rằng chỉ có 45% năng lượng ánh sáng Mặt Trời chiếu lên bộ thu nhiệt được chuyển hoá thành nhiệt năng làm nóng nước.

1MGaBtnSu2q_nDPoUeDlrGq8cu6j_PsK9
5.

Vào vụ Đông Xuân ở miền Bắc nước ta, do thời tiết lạnh, khi ngâm thóc giống để gieo cấy, người ta thường dùng nước ấm khoảng 40°C bằng cách đun sôi nước rồi pha với nước lạnh để kích thích hạt này mầm. Một người nông dân cần ngâm 10 kg thóc giống với tỷ lệ 3 lít nước (ở 39°C) cho mỗi kg thóc. Lấy khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít. Coi sự trao đổi nhiệt với bên ngoài và sự thay đổi khối lượng của nước theo nhiệt độ không đáng kể. Phải đổ bao nhiêu lít nước sôi vào nước lạnh 10°C để đủ ngâm số thóc trên? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

6.

Phanh xe tải được sử dụng để kiểm soát tốc độ khi xe chạy xuống dốc, nó có tác dụng chuyển đổi thế năng hấp dẫn thành nội năng của vật liệu phanh (làm tăng nhiệt độ của vật liệu phanh), sự chuyển đổi này ngăn không cho thế năng hấp dẫn được chuyển đổi thành động năng của xe. Lấy g = 9,8 m/s². Tín đồ tăng nhiệt độ (theo đơn vị °C) của 10 kg vật liệu phanh có nhiệt dung riêng trung bình là 800 J/(kg.K). Nếu vật liệu phanh giữ lại 10% năng lượng từ một chiếc xe tải nặng 10 tấn khi xuống dốc cao 75,0 m với tốc độ không đổi (làm tròn kết quả đến chữ số hàng chục)

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Một học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước với sơ đồ bố trí thí nghiệm như hình vẽ. Trong đó, bình nhiệt lượng kế chứa 150 g nước có nhiệt độ ban đầu là 62°C. Số chỉ vôn kế và ampe kế lần lượt là 1,6 V và 2,5 A. Sau khoảng thời gian 8 phút 50 giây thì thấy nhiệt độ của nước tăng lên 65,5°C. Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào. Nhiệt dung riêng của nước trong thí nghiệm này xấp xỉ bằng bao nhiêu? (Đổi đơn vị về J/kg.K)

1x1neVnm33rRT2W2OPC-eZQBdE_iL7II0
A

4038 J/Kg.K

B

4076 J/kg.K.

C

4067 J/kg.K.

D

4083 J/kg.K.

Giải thích câu 1