Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Hà Tĩnh lần 4 năm 2025

DOL THPT

Mar 27, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Hà Tĩnh lần 4 năm 2025 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn theo dõi hiệu quả tiến độ luyện thi, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Hà Tĩnh lần 4 năm 2025

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Hà Tĩnh lần 4 năm 2025

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Hà Tĩnh lần 4 năm 2025 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Khi nói về ảnh hưởng của tia phóng xạ lên cơ thể người trong trường hợp nguồn phóng xạ ở ngoài cơ thể, phát biểu nào sau đây sai?

A

Tia \beta^- có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia \alpha nên gây ra hậu quả nghiêm trọng hơn.

B

Tia \beta^+ cũng mang điện dương như tia \alpha nên gây ra hậu quả tương tự.

C

Tia \gamma có khả năng đâm xuyên mạnh nên gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất.

D

Tia \alpha có khả năng đâm xuyên kém nên ít gây ra hậu quả.

2.

Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào mà trong đó lực tương tác giữa các phân tử bị giảm nhiều nhất?

A

Thăng hoa.

B

Ngưng tụ.

C

Nóng chảy.

D

Đông đặc.

3.

Khi nói về tương tác từ, phát biểu nào sau đây đúng?

A

Hai dòng điện không đổi, đặt song song, ngược chiều thì đẩy nhau.

B

Kim nam châm của la bàn luôn định hướng Bắc – Nam dù đặt gần dòng điện hay nam châm khác.

C

Các cực cùng tên của các nam châm thì hút nhau.

D

Nếu cực bắc của một nam châm hút một thanh sắt thì cực nam của thanh nam châm đẩy thanh sắt.

4.

Người thợ rèn đặt miếng sắt nguội trên đe rồi đập nhiều lần liên tiếp vào miếng sắt. Theo định luật I nhiệt động lực học, phát biểu nào sau đây đúng với quá trình trên?

A

Miếng sắt nhận công, thu nhiệt của môi trường và giảm nội năng.

B

Miếng sắt nhận công, thu nhiệt của môi trường và tăng nội năng.

C

Miếng sắt nhận công, toả nhiệt ra môi trường và giảm nội năng.

D

Miếng sắt nhận công, toả nhiệt ra môi trường và tăng nội năng.

5.

Đơn vị của áp suất \mathrm{Pa} được biểu diễn theo các đơn vị cơ bản là \mathrm{kg \cdot m^{-1} \cdot s^{-2}}. Giá trị của a, b, c lần lượt là

1Vqn8nWocs-gvv7jEBzIx5DGWIi46tF0N
A

a = 2, b = 3, c = -2

B

a = 1, b = -1, c = -2

C

a = 1, b = -3, c = -2

D

a = 1, b = -1, c = 2

6.

Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian. Tại mỗi nơi sóng điện từ truyền qua cường độ điện trường là \vec{E} và cảm ứng từ là \vec{B}. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của sóng điện từ?

1Vqn8nWocs-gvv7jEBzIx5DGWIi46tF0N
A

Sóng điện từ là sóng ngang.

B

Sóng điện từ truyền được trong chân không.

C

\vec{E}\vec{B} cùng chiều.

D

\vec{E}\vec{B} biến thiên đồng pha.

7.

Đồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?

1IQVNqFZTKgUzNvloqeTfJwsXS80h3RPC
A

Hình 1

B

Hình 2

C

Hình 3

D

Hình 4

8.

Nhiệt độ của khí gas sau khi đi qua máy nén là. Biết: Khi mở máy, dàn nóng hoạt động, gas (chất làm lạnh) ở dạng lỏng từ dàn nóng sẽ di chuyển qua van tiết lưu, khiến gas ở dạng áp suất thấp dễ bay hơi. Gas hấp thu nhiệt và bay hơi trong dàn lạnh làm giảm nhiệt độ dàn lạnh. Khi không khí trong phòng được hút qua bộ lọc và thổi qua dàn lạnh, nhận nhiệt cho dàn lạnh, gas sau đó được hút về máy nén, máy nén sẽ nén gas lạnh từ áp suất thấp trở thành áp suất cao, nóng lên và dàn dẫn hóa lỏng. Quạt gió dàn nóng giúp đẩy nhiệt từ dàn nóng ra môi trường. Sau khi đi qua dàn nén, gas có áp suất p_2 = 9p_1, nhiệt độ 65^\circ C, trước khi gas qua máy nén thì có T_1 = 18^\circ C

1P80DBtXyQ5bmBXpk3wKUM8KIRZwz4qKx
A

432 K

B

792 K

C

338 K

D

297 K

9.

Tỉ số nén khí gas x của máy nén có giá trị là bao nhiêu, biết gas trước khi nén có nhiệt độ 18^\circ C, sau khi nén có nhiệt độ 65^\circ C và áp suất tăng từ p_1 lên p_2 = 9p_1, thể tích khí giữ không đổi

1P80DBtXyQ5bmBXpk3wKUM8KIRZwz4qKx
A

7,7

B

6,9

C

8,1

D

9,3

10.

Trong hoạt động của máy lạnh, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự tỏa nhiệt từ nơi có nhiệt độ thấp đến nơi có nhiệt độ cao? (Quá trình làm lạnh lặp đi lặp lại cho đến khi nhiệt độ trong phòng như ý, máy lạnh tạm dừng hoạt động. Khi máy lạnh hoạt động, dòng khí gas trước khi vào máy nén có áp suất p_1 và nhiệt độ 18^\circ C. Sau khi đi qua dàn nén để vào dàn nóng, áp suất khí gas là p_2 = 9p_1, nhiệt độ 65^\circ C)

1P80DBtXyQ5bmBXpk3wKUM8KIRZwz4qKx
A

Ở dàn lạnh gas lỏng nhận nhiệt để giảm nhiệt độ

B

Các ống đồng tỏa nhiệt từ căn phòng ra ngoài môi trường

C

Ở dàn nóng khí gas nhận nhiệt để tăng nhiệt độ

D

Khí gas tỏa nhiệt từ nguồn lạnh đến nguồn nóng nhờ vào máy nén

11.

Một vòng dây dàn phẳng kín có diện tích S = 40 \pm 2\ (\text{cm}^2) đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ \vec{B} hợp với mặt phẳng khung dây một góc \alpha = 30^\circ \pm 2^\circ và cảm ứng từ này có độ lớn B = 0{,}50 \pm 0{,}02\ (\text{T}). Từ thông qua vòng dây tính được có sai số mấy %?

A

20%

B

5,0%

C

15%

D

10%

12.

Mỗi hạt nhân có độ hụt khối là hiệu là \Delta m và số khối kí hiệu là A. Hạt nhân có mức độ bền vững nhất khi giá trị của đại lượng nào dưới đây là cực đại?

A

\frac{A^2}{\Delta m}

B

\frac{\Delta m}{A}

C

\Delta m A^2

D

\frac{A}{\Delta m}

13.

Được chất phóng xạ floratucipir (chứa {}^{18}_{9}\text{F} là đồng vị phóng xạ \beta^-) được tiêm vào bệnh nhân chụp PET. Biết cứ sau 110 phút khối lượng {}^{18}_{9}\text{F} trong cơ thể giảm một nửa. Hằng số phóng xạ của {}^{18}_{9}\text{F}

A

0{,}21 \cdot 10^{-3}\ \text{s}^{-1}

B

0{,}105 \cdot 10^{-3}\ \text{s}^{-1}

C

0{,}42 \cdot 10^{-3}\ \text{s}^{-1}

D

0{,}84 \cdot 10^{-3}\ \text{s}^{-1}

14.

Một đoạn dây dẫn thẳng dài nằm ngang trong từ trường đều, dòng điện có chiều từ Tây sang Đông, cảm ứng từ nằm ngang hướng về phía Bắc. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng có chiều nào sau đây?

A

hướng về phía Nam

B

hướng về phía Bắc

C

hướng lên

D

thẳng đứng hướng lên

15.

Hạt nhân {}^{23}_{11}\text{Na} có số neutron là

A

11

B

12

C

34

D

23

16.

Chụp cộng hưởng từ hay còn gọi là chụp MRI (Magnetic Resonance Imaging) như hình bên là kĩ thuật giúp ta thu được những hình ảnh có độ phân giải cao của các bộ phận trên cơ thể nhờ ứng dụng

160DuyXCDJQZZdWmIW_S8D1ZvcIc4ISaw
A

điện trường mạnh

B

tia Rongen (tia X)

C

từ trường và sóng vô tuyến

D

tia gamma (tia \gamma)

17.

Trong máy phát điện này: Hình bên là sơ đồ một máy phát điện gồm khung dây dẫn phẳng có diện tích S gồm N vòng dây quay đều với tốc độ góc \omega quanh trục cố định vuông góc với cảm ứng từ \vec{B} của từ trường đều.

1l5Ryau8CKyPyrY_oW2hM5jS5p_QfQtho
A

phần ứng là nơi sinh ra từ trường và là rôto

B

phần ứng là nơi sinh ra suất điện động cảm ứng và là stato

C

phần cảm là nơi sinh ra suất điện động cảm ứng và là rôto

D

phần cảm là nơi sinh ra từ trường và là stato

18.

Tại thời điểm suất điện động trong khung dây đạt giá trị cực đại, từ thông qua khung dây có giá trị là: Hình bên là sơ đồ một máy phát điện gồm khung dây dẫn phẳng có diện tích S gồm N vòng dây quay đều với tốc độ góc \omega quanh trục cố định vuông góc với cảm ứng từ \vec{B} của từ trường đều.

1l5Ryau8CKyPyrY_oW2hM5jS5p_QfQtho
A

\dfrac{NBS}{\sqrt{2}}

B

0

C

NBS

D

BS

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Iodine {}_{53}^{131}I là chất phóng xạ beta có chu kì bán rã 8,0 ngày, được sử dụng để điều trị các bệnh lý tuyến giáp vì các tế bào tuyến giáp có xu hướng hấp thụ iodine. Sau khi vào cơ thể, {}_{53}^{131}I chủ yếu đi đến tuyến giáp mà không đến các cơ quan khác của cơ thể và phát ra bức xạ beta tiêu diệt các tế bào tuyến giáp (trong đó có tế bào bất thường) nhưng không ảnh hưởng nhiều đến các mô của cơ quan khác trong cơ thể. Một bệnh nhân ung thư tuyến giáp có liều dùng cho một lần xạ trị là 9{,}2\,\mu\text{g}\,{}_{53}^{131}I.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Sau khi uống {}_{53}^{131}I bệnh nhân có thể tiếp xúc gần với mọi người không cần cách li.

b

Hằng số phóng xạ của {}_{53}^{131}I1{,}0\cdot10^{-6}\,\text{s}^{-1} (lấy 2 chữ số có nghĩa).

c

Độ phóng xạ ban đầu của {}_{53}^{131}I trong cơ thể người bệnh là 1,1 Ci (lấy 2 chữ số có nghĩa).

d

Sau 5 ngày lượng {}_{53}^{131}I còn lại trong cơ thể người bệnh là 6,3 μg (lấy 2 chữ số có nghĩa).

2.

Hình bên mô tả một dynamo gắn trên xe đạp và sơ đồ cấu tạo của nó. Khi xe đạp chạy, bánh xe làm cho núm dẫn động quay, kéo theo nam châm quay. Khi đó trong cuộn dây xuất hiện dòng điện, làm cho bóng đèn mắc ở cuộn dây sáng lên.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Dynamo gắn trên xe đạp là một ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ.

b

Dòng điện chạy qua bóng đèn là dòng điện xoay chiều, độ sáng của bóng đèn tăng khi xe đạp tăng tốc độ.

c

Dynamo này là máy phát điện mà phần ứng là rôto.

d

Biết rằng từ thông cực đại qua phần ứng là 0,03 Wb và bán kính của núm dẫn động là 3 cm. Nếu suất điện động cực đại của dynamo 5 V thì tốc độ của xe đạp khi đó lớn hơn 4,5 m/s.

3.

Hình ảnh dưới đây là ống phát tia X, khi sợi nung FF' được đốt nóng, electron bức xạ nhiệt ra khỏi cathode (K), khi ra khỏi cathode electron được tăng tốc bởi điện trường mạnh giữa cathode và anode (A), electron thu được động năng lớn và đập vào anode tạo ra tia X. Do hiệu suất phát tia X của ống rất thấp chỉ là 1{,}0\%, phần năng lượng còn lại làm nóng anode vì vậy luôn có dòng nước chảy vào và chảy ra để làm nguội anode. Biết hiệu điện thế U_{AK} = 1{,}0\cdot10^4\,\text{V}, cường độ dòng điện qua ống là I = 10\,\text{A}, nhiệt độ nước chảy vào 25^\circ C, nhiệt độ nước chảy ra 55^\circ C, nhiệt dung riêng của nước là 4200\,\text{J/kg.K}, khối lượng riêng của nước 1000\,\text{kg/m}^3.

12Lm2Vthf1DpkIZimsBITor5vrgORkLUo

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Độ tăng nhiệt độ của nước khi ra khỏi anode là 30\,\text{K}.

b

Công suất tiêu thụ điện năng của ống là 10^5\,\text{W}.

c

Nhiệt lượng mà anode truyền cho dòng nước trong mỗi giây là 100 kJ.

d

Lưu lượng nước chảy vào làm mát anode là 0{,}79\,\text{lit/giây} (lấy hai chữ số có nghĩa).

4.

Một nhóm học sinh làm thí nghiệm gồm các dụng cụ như hình bên để khảo sát sự phụ thuộc của áp suất p của một lượng khí (đo được nhờ áp kế) theo nhiệt độ tuyệt đối T (do được nhờ nhiệt kế điện tử) của nó ở một thể tích không đổi, thu được kết quả như ở bảng sau:

1ZxE8RbFLd_OvWpC3e3D0DHu6nreKTwnA

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Các thao tác thí nghiệm: Cố định pit-tông, bật bếp điện để đun nóng nước, khuấy đều nước, đọc số chỉ của áp kế và nhiệt độ tương ứng ở các thời điểm, ghi vào bảng số liệu.

b

Áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối, trong đó hệ số tỉ lệ có giá trị 4{,}0\,\text{kPa/K} (sai số không quá 5%).

c

Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa pT có dạng như hình vẽ.

d

Mật độ phân tử khí trong xi lanh ở thí nghiệm trên là 2{,}5\cdot10^{25}\,\text{hạt/m}^3 (lấy hai chữ số có nghĩa và sai số không quá 5%).

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Hai thanh dẫn không điện trở Ax và Qy, đặt song song, thẳng đứng trong không gian có từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ nằm ngang và vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh dẫn (nhìn bên), có độ lớn 0{,}50,T. Nối hai đầu A, Q bên trên của hai thanh dẫn bằng một sợi dây không điện trở. Thanh kim loại NM có khối lượng 0{,}10,kg dài 0{,}40,m, điện trở R = 0{,}25\,\Omega được thả không vận tốc đầu từ đầu MN rơi tự do trong từ trường. Thanh dẫn Ax và Qy, chuyển động theo phương song song với hai thanh. Thanh kim loại MN có tốc độ 3\,\text{m/s} thì suất điện động cảm ứng trong thanh MN là bao nhiêu volt?

1C63T7mS4BEZaa8snsse1iHFUYkQ9AXA_
2.

Hai thanh dẫn không điện trở Ax và Qy, đặt song song, thẳng đứng trong không gian có từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ nằm ngang và vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh dẫn (nhìn bên), có độ lớn 0{,}50,T. Nối hai đầu A, Q bên trên của hai thanh dẫn bằng một sợi dây không điện trở. Thanh kim loại NM có khối lượng 0{,}10,kg dài 0{,}40,m, điện trở R = 0{,}25\,\Omega được thả không vận tốc đầu từ đầu MN rơi tự do trong từ trường. Chiều dài các thanh dẫn Ax và Qy đủ dài, bỏ qua ma sát và lực cản, lấy g = 10\,\text{m/s}^2. Tốc độ lớn nhất của thanh kim loại MN đạt được bằng bao nhiêu \text{m/s}?

1C63T7mS4BEZaa8snsse1iHFUYkQ9AXA_
3.

Hạt nhân ^{210}_{84}\text{Po} có khối lượng 209{,}9829\,\text{amu}; khối lượng của neutron 1{,}0087\,\text{amu}, của proton là 1{,}0073\,\text{amu}. Năng lượng liên kết của hạt nhân ^{210}_{84}\text{Po} là bao nhiêu MeV (lấy 4 chữ số có nghĩa)?

4.

Mỗi phản ứng nhiệt hạch ^2_1\text{D} + ^2_1\text{D} \rightarrow ^3_2\text{He} + ^1_0\text{n} toả ra 17{,}6,MeV. Nước biển có chứa 0{,}0150% nước nặng D_2O là nhiên liệu cho phản ứng nhiệt hạch trên. Khi tổng hợp ^3_2\text{He} từ 2{,}00,kg nước biển bằng phản ứng trên thì năng lượng toả ra tương đương đốt cháy hoàn toàn (tấn) than đá. Biết mỗi kg than đá đốt cháy hoàn toàn toả ra năng lượng 27{,}0 \cdot 10^6\,\text{J}. Lấy khối lượng mol của D_2O20{,}0\,\text{g/mol}. Giá trị của a là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

5.

Một tàu ngầm được dùng để nghiên cứu biển đang lặn ở độ sâu 100 m. Để tàu nổi lên, người ta mở bình chứa khí có dung tích 50{,}0 lít, khí được đẩy ra dưới áp suất 1{,}00 \cdot 10^7 Pa và nhiệt độ 27^\circ \text{C} để đẩy nước ra khỏi khoang chứa nước ở giữa hai lớp vỏ của tàu. Sau khi giãn nở, nhiệt độ của khí là 5^\circ \text{C}. Coi khối lượng riêng của nước biển là 1020\,\text{kg/m}^3, gia tốc trọng trường là 9{,}8\,\text{m/s}^2; áp suất khí quyển là 1{,}01 \cdot 10^5\,\text{Pa}. Áp suất của khí sau khi giãn nở là x \cdot 10^5\,\text{Pa}. Giá trị của x là bao nhiêu (lấy 3 chữ số có nghĩa)?

1Vqn8nWocs-gvv7jEBzIx5DGWIi46tF0N
6.

Một tàu ngầm được dùng để nghiên cứu biển đang lặn ở độ sâu 100 m. Để tàu nổi lên, người ta mở bình chứa khí có dung tích 50{,}0 lít, khí được đẩy ra dưới áp suất 1{,}00 \cdot 10^7 Pa và nhiệt độ 27^\circ \text{C} để đẩy nước ra khỏi khoang chứa nước ở giữa hai lớp vỏ của tàu. Sau khi giãn nở, nhiệt độ của khí là 5^\circ \text{C}. Coi khối lượng riêng của nước biển là 1020\,\text{kg/m}^3, gia tốc trọng trường là 9{,}8\,\text{m/s}^2; áp suất khí quyển là 1{,}01 \cdot 10^5\,\text{Pa}. Thể tích của lượng nước bị đẩy ra khỏi tàu là bao nhiêu lít (lấy 3 chữ số có nghĩa)?

1Vqn8nWocs-gvv7jEBzIx5DGWIi46tF0N

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Khi nói về ảnh hưởng của tia phóng xạ lên cơ thể người trong trường hợp nguồn phóng xạ ở ngoài cơ thể, phát biểu nào sau đây sai?

A

Tia \beta^- có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia \alpha nên gây ra hậu quả nghiêm trọng hơn.

B

Tia \beta^+ cũng mang điện dương như tia \alpha nên gây ra hậu quả tương tự.

C

Tia \gamma có khả năng đâm xuyên mạnh nên gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất.

D

Tia \alpha có khả năng đâm xuyên kém nên ít gây ra hậu quả.

Giải thích câu 1