Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Sơn La năm 2025

DOL THPT
Mar 30, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Sơn La năm 2025 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Sơn La năm 2025
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cobalt – 60 là một chất phóng xạ phát ra tia gamma và được ứng dụng để tiêu diệt tế bào ung thư, khử trùng dụng cụ y tế, hoặc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong công nghiệp. Hạt Cobalt – 60 phân rã phóng xạ theo phương trình ^{60}_{27}\text{Co} \rightarrow ^{60}_{28}\text{Ni} + X + \bar{\nu}, hạt X được phát ra là hạt
proton
neutrino
neutron
electron
Để giám sát quá trình hô hấp của bệnh nhân, các nhân viên y tế sử dụng một dải mong gồm 200 vòng dây lồng ngang quấn lên ngực bệnh nhân như hình bên. Khi bệnh nhân hít vào, điện tích của các vòng dây tăng lên một lượng 50 cm^2. Biết từ trường Trái Đất tại vị trí đang xét được xem gần đúng là đều và có độ lớn cảm ứng từ là B, các dòng cảm ứng trung bình sinh ra bởi cuộn dây tăng lên từ 1,25 s, khi đó độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra bởi cuộn dây trong quá trình đó tính là 2,4.10^{-5}\,\text{V}. Giá trị của cảm ứng từ B của từ trường Trái Đất là

60\,\mu\text{T}
56\,\mu\text{T}
50\,\mu\text{T}
62\,\mu\text{T}
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
sóng điện từ không lan truyền được trong chân không
sóng điện từ là sóng ngang và mang năng lượng
sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian theo thời gian
tại mọi điểm trên phương truyền sóng, dao động của điện trường và từ trường luôn cùng pha nhau
Trong xi lanh đóng có 2 lít hỗn hợp khí áp suất 1 atm và nhiệt độ 27°C. Pít tông nén xuống làm thể tích hỗn hợp giảm bớt 1,5 lít và áp suất tăng lên thêm 8 atm. Nhiệt độ hỗn hợp khí nén bằng
1000 K
230 K
675 K
570 K
Một bình kín chứa khí hydrogen với thể tích 0,5 m^3 và áp suất 1,013.10^5 Pa. Cho biết khối lượng mol của khí hydrogen là 2 g/mol, giá trị trung bình của căn bậc hai tốc độ các phân tử khi là 4,106\,\text{m/s}^2. Số phân tử khí chứa trong bình là
5,42.10^{28}
4,01.10^{25}
1,14.10^{25}
4,11.10^{25}
Một khối khí lí tưởng có thể tích không đổi được nung nóng sao cho áp suất của nó tăng lên. Nội năng của khối khí sẽ
không đổi
tăng lên
giảm đi
tăng lên rồi giảm xuống
Quá trình một chất khí chuyển trực tiếp sang thể rắn được gọi là quá trình
ngưng kết
hóa hơi
thăng hoa
đông đặc
Số hạt không mang điện trong nguyên tử silver ^{107}_{47}\text{Ag} là
47
107
60
154
Người ta biến đổi dần nhiệt một khối khí có thể tích là 12 lít ở áp suất 10^5 Pa sang trạng thái có áp suất 1,5.10^5 Pa. Sau khi biến đổi, thể tích của khối khí là
8 lít
20 lít
15 lít
8 lít
Một dây dẫn thẳng dài có dòng điện chạy qua. Trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn, lấy bốn điểm A, C, D cùng nằm trên đường thẳng cắt dây dẫn tại P sao cho C là trung điểm của AD như hình vẽ. Từ trường của dòng điện gây ra tại A và D có độ lớn cảm ứng từ lần lượt là 6.10^{-4}\,\text{T} và 3.10^{-4}\,\text{T}. Biết độ lớn cảm ứng từ tại điểm nằm trong từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài, cách dây dẫn một khoảng r\ (\text{m}) được xác định bằng biểu thức B = 2.10^{-7}\,\dfrac{I}{r} \ (\text{T}). Độ lớn cảm ứng từ tại điểm C là

4.10^{-4}\,\text{T}
4{,}5.10^{-4}\,\text{T}
9.10^{-4}\,\text{T}
4.10^{-3}\,\text{T}
Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nucleon tương ứng là A_X, A_Y, A_Z với A_X = 2A_Y = 0{,}5A_Z. Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là W_{lkX}, W_{lkY}, W_{lkZ} với W_{lkZ} < W_{lkX} < W_{lkY}. Các hạt nhân này được sắp xếp theo thứ tự tính bền vững giảm dần là
X, Y, Z
Y, X, Z
Y, Z, X
Z, X, Y
Một khung dây có diện tích S gồm N vòng dây đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B, góc giữa vectơ cảm ứng từ và mặt phẳng khung dây là \alpha. Từ thông qua khung được tính theo công thức
\Phi = NBS\cos\alpha
\Phi = BS\cos\alpha
\Phi = NBS\sin\alpha
\Phi = BS\sin\alpha
Trong một mẫu chất phóng xạ, tại thời điểm ban đầu (t = 0), mẫu chất có N0 hạt nhân. Biết hằng số phóng xạ và chu kì bán rã của chất phóng xạ này lần lượt là \lambda và T. Sau đó một khoảng thời gian t, số lượng hạt nhân còn lại trong mẫu chất đó N_t được xác định bằng biểu thức nào sau đây?
N_t = N_0 e^{\lambda t}
N_t = N_0 e^{-\lambda t}
N_t = N_0.2^{-t/T}
N_t = N_0.2^{t/T}
Nhiệt kế điện tử được thiết kế sử dụng cảm biến nhiệt để đo nhiệt độ. Cảm biến được kết nối với một bảng vi mạch điện tử được lập trình sẵn. Khi quá trình đo diễn ra, cảm biến sẽ thu thập thông tin, truyền đến bảng điều khiển và sau đó được hiển thị trên màn hình kết quả đo. Nhiệt kế này hoạt động bằng cách cảm nhận bức xạ nào?

bức xạ tử ngoại
ánh sáng nhìn thấy
bức xạ hồng ngoại
tia X
Trong hệ thống làm mát của động cơ nhiệt, động cơ được làm mát nhờ dòng chảy tuần hoàn của nước đi vào các chi tiết cần làm mát hấp thụ nhiệt và đi ra các ống làm mát để giảm nhiệt độ. Cho rằng nhiệt độ của dòng nước khi đi ra khỏi các chi tiết cần làm mát là 56°C. Mỗi giờ có 50 kg nước bơm qua, biết nhiệt độ của nước trước khi vào máy là 35°C; nhiệt dung riêng của nước là 4180\,\text{J/(kg.K)}. Nhiệt độ của nước tăng bao nhiêu °C khi qua các chi tiết cần làm mát?

95
25
21
45
Trong hệ thống làm mát của động cơ nhiệt, động cơ được làm mát nhờ dòng chảy tuần hoàn của nước đi vào các chi tiết cần làm mát hấp thụ nhiệt và đi ra các ống làm mát để giảm nhiệt độ. Cho rằng nhiệt độ của dòng nước khi đi ra khỏi các chi tiết cần làm mát là 56°C. Mỗi giờ có 50 kg nước bơm qua, biết nhiệt độ của nước trước khi vào máy là 35°C; nhiệt dung riêng của nước là 4180\,\text{J/(kg.K)}. Nhiệt lượng mà nước thu vào trong mỗi giờ là

4389\,\text{kJ}
8778\,\text{kJ}
15048\,\text{kJ}
6270\,\text{kJ}
Máy phát điện xoay chiều một pha hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi một khung dây quay của stator sẽ xuất hiện hiện tượng cảm ứng điện từ trong cuộn dây stator khi
từ trường qua cuộn dây biến thiên
cuộn dây được giữ cố định
từ trường qua cuộn dây không đổi
rôto và stato đứng yên
Trong máy phát điện xoay chiều một pha mô tả ở trên, vai trò của stato là
tạo ra từ trường quay
đứng yên và chứa các cuộn dây để quét suất điện động cảm ứng
cảm ứng dòng điện trong từ trường
tạo dòng điện một chiều
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho dòng điện có cường độ 10 A chạy qua một đoạn dây dẫn thẳng chiều dài 10 cm được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0{,}3 \cdot 10^{-2} \ \text{T}, đường sức từ vuông góc với dây dẫn và có chiều hướng từ trong ra ngoài như hình vẽ.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Chiều của lực từ được xác định bằng quy tắc bàn tay trái.
b
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện có chiều từ trái sang phải.
c
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện có độ lớn là 3 mN.
d
Nếu đưa thêm từ trường đều có cảm ứng từ B' = 0{,}4 \cdot 10^{-2} \ \text{T} vuông góc với từ trường ban đầu thì lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn là 5 mN.
Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng nguyên liệu hạt nhân {}^{235}\text{U}. Biết rằng mỗi phản hạch sẽ tỏa năng lượng 200 MeV. Hiệu suất của nhà máy phát điện là 40%. Công suất phát điện của nhà máy là 1500 MW.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nhà máy điện hạt nhân khai thác năng lượng tỏa ra trong phản ứng phân hạch chuyển hóa thành điện năng.
b
Nhà máy điện sản xuất ra năng lượng trong 1 ngày là 36000 số điện (1 số điện = 1 kWh).
c
Khối lượng của nguyên liệu {}^{235}\text{U} nhà máy tiêu thụ trong 1 ngày là 3,952 kg.
d
Biết năng suất tỏa nhiệt của than đá là 30 MJ/kg thì lượng than đá tiêu thụ để sản xuất ra năng lượng điện tương đương trong 1 ngày là 108 tấn.
Bọ cánh cứng Bombardier Châu Phi có thể phun ra một luồng hơi hợp chất từ phản đầu qua bụng để phòng thủ. Cơ thể bọ cánh cứng có các khoang chứa hai loại hóa chất, khi bị đe dọa, các hóa chất này được kết hợp trong một khoang, gọi là khoang phản ứng, tạo ra một hợp chất được làm nóng lên từ nhiệt độ ban đầu lên đến 100°C bởi nhiệt lượng sinh ra từ phản ứng. Áp suất cao được tạo ra cho phép hợp chất được phun ra với tốc độ lên đến 19 m/s làm hoảng sợ các loài động vật ăn thịt. Giả sử nhiệt dung riêng của hợp chất giống với nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/(kg.K) và nhiệt độ ban đầu của các hóa chất là 20°C.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Độ chênh lệch nhiệt độ của hợp chất sau khi được làm nóng là 80 K
b
Nhiệt lượng sinh ra từ phản ứng dùng để làm nóng hợp chất từ 20°C đến 100°C và cung cấp động năng cho hợp chất để phun ra
c
Phần nhiệt lượng dùng để làm nóng hợp chất được tính biểu thức Q = mc\Delta t
d
Nhiệt lượng sinh ra trên một đơn vị khối lượng từ phản ứng của hai loại hóa chất là 3,3 kJ/kg
Một học sinh làm thí nghiệm khảo sát áp suất của một lượng khí xác định theo nhiệt độ tuyệt đối của nó ở một thể tích không đổi là V = 25\ \text{cm}^3, thu được kết quả như bảng sau:

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Quá trình khảo sát lượng khí xác định với thể tích không đổi là quá trình đẳng nhiệt
b
Với sai số dưới 10%, tỉ số \frac{p}{T} là hằng số
c
Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là 1,1 mol
d
Lấy tỉ số giữa p (tính theo đơn vị kPa) và T (tính theo đơn vị K) làm tròn đến chữ số hàng phần mười, khi nhiệt độ tuyệt đối của lượng khí là 280 K thì áp suất của nó bằng 980 kPa
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho khối lượng của hạt proton, hạt neutron và hạt nhân ^{23}_{11}Na lần lượt là 1,0072765 amu; 1,0086649 amu và 22,9837349 amu. Năng lượng liên kết của hạt nhân ^{23}_{11}Na là x \cdot 10^{-11} J. Tính giá trị của x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Trong phòng thí nghiệm, một bình thủy tinh ban đầu chứa không khí ở nhiệt độ 10^\circ C, áp suất bằng với áp suất khí quyển bên ngoài. Đậy nắp và đặt bình dưới ánh đèn mạnh trong một thời gian thì nhiệt độ không khí trong bình tăng lên đến 80^\circ C. Sau đó, mở nắp bình cho khí thoát ra, khi đến khi áp suất khí trong bình bằng với áp suất khí quyển thì đậy nắp bình lại. Coi trong suốt quá trình nhiệt độ khí trong bình không đổi là 80^\circ C. So với số mol khí trong bình ban đầu, phần trăm số mol khí đã thoát ra là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Trong khí quyển tồn tại đồng vị phóng xạ ^{14}_6C với chu kì bán rã 5568 năm. Mọi thực vật trên Trái Đất hấp thụ cacbon từ khí quyển để chứa một lượng ^{14}_6C cân bằng. Khảo sát một cỏ vật bằng gỗ mục, người ta thấy số hạt ^{14}_6C phân rã trong mỗi giây là 130 hạt. Vật mới làm giống hệt, cùng loại gỗ, cùng khối lượng, có số hạt ^{14}_6C phân rã trong mỗi giây là 245 hạt. Tuổi của mẫu cỏ vật là bao nhiêu năm (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Một máy biến áp lý tưởng có số vòng dây ở cuộn sơ cấp không đổi nhưng số vòng dây ở cuộn thứ cấp thay đổi được. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi. Nếu tăng số vòng dây ở cuộn thứ cấp thêm 100 vòng thì giá trị điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp thay đổi 20% so với lúc đầu. Số vòng dây ở cuộn thứ cấp lúc đầu là bao nhiêu?
Cho một khung dây có diện tích S đặt trong từ trường. Gọi \alpha là góc hợp bởi mặt phẳng khung dây và vector cảm ứng từ của từ trường. Từ thông qua diện tích S có độ lớn cực đại khi \alpha bằng bao nhiêu độ?
Vận động viên chạy Marathon mất rất nhiều nước trong thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hóa khoảng 20% năng lượng hóa dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể, đặc biệt là hoạt động chạy. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt tỏa ra ngoài nhờ sự hô hấp và qua da để giữ cho nhiệt độ cơ thể không đổi. Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nước trong cơ thể của vận động viên có nhiệt hóa hơi riêng là 2{,}45 \cdot 10^6 \, J/kg, khối lượng riêng là 1000 \, kg/m^3. Nếu vận động viên tiêu thụ hết năng lượng 11000 kJ trong cuộc thi thì có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra khỏi cơ thể (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Cobalt – 60 là một chất phóng xạ phát ra tia gamma và được ứng dụng để tiêu diệt tế bào ung thư, khử trùng dụng cụ y tế, hoặc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong công nghiệp. Hạt Cobalt – 60 phân rã phóng xạ theo phương trình ^{60}_{27}\text{Co} \rightarrow ^{60}_{28}\text{Ni} + X + \bar{\nu}, hạt X được phát ra là hạt
proton
neutrino
neutron
electron
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Viết lại phương trình tổng quát: ^{60}_{27}\text{Co} \rightarrow ^{60}_{28}\text{Ni} + X + \bar{\nu}
Bảo toàn số khối (A): 60 = 60 + A_X + 0 \quad\Longrightarrow\quad A_X = 0
Bảo toàn số proton (số hiệu nguyên tố Z): 27 = 28 + Z_X + 0 \quad\Longrightarrow\quad Z_X = -1
Hạt có số khối 0 và điện tích -1 là {\it electron} (hay \beta^-).
Kiểm tra các lựa chọn:
Proton (^1_1): A=1, Z=1 → không thỏa mãn.
Neutrino (^0_0): trùng với \bar{\nu}, không phải X.
Neutron (^1_0): A=1, Z=0 → không thỏa mãn.
Electron (^0_{-1}): duy nhất thỏa mãn cả hai điều kiện.
✅ Đáp án: \text{electron}
❌ Các đáp án khác:
A. proton: làm tăng cả số khối và số proton, không khớp số khối A.
B. neutrino: hạt neutrino đã có trong biểu thức dưới dạng \bar{\nu}, không phải X.
C. neutron: số khối A=1 nên không thỏa mãn bảo toàn số khối.
Hiện bạn đang luyện đề THPTQG Môn Lý thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục rèn luyện với nhiều đề thi khác, bạn có thể luyện tập thêm những đề liên quan khác bên dưới.


