Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Tiền Giang năm 2025

DOL THPT

Apr 06, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Tiền Giang năm 2025 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen format đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Tiền Giang năm 2025

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Tiền Giang năm 2025

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Tiền Giang năm 2025 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Cho nhiệt nóng chảy của nước đá là 3{,}4 \cdot 10^5\ \text{J/kg}. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một cục nước đá có khối lượng 400 g ở nhiệt độ nóng chảy là bao nhiêu?

A

273 \cdot 10^3\ \text{J}

B

68 \cdot 10^3\ \text{J}

C

136 \cdot 10^3\ \text{J}

D

36 \cdot 10^3\ \text{J}

2.

Một mẫu chất chứa _{27}^{60}Co là chất phóng xạ với chu kì bán rã 5{,}27\ \text{năm}, được sử dụng trong điều trị ung thư. Gọi \Delta N_0 là số hạt _{27}^{60}Co của mẫu phân rã trong 1 phút khi mới được sản xuất. Mẫu được coi là hết “hạn sử dụng” khi số hạt _{27}^{60}Co của mẫu phân rã trong 1 giờ nhỏ hơn 39 \Delta N_0. Nếu mẫu được sản xuất vào tuần thứ hai của tháng 5 năm 2022 thì hạn sử dụng của mẫu đến khoảng

A

tháng 10 năm 2026

B

tháng 8 năm 2023

C

tháng 10 năm 2024

D

tháng 8 năm 2025

3.

Định luật Boyle được áp dụng trong quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định khi

A

nhiệt độ không đổi

B

thể tích không đổi

C

áp suất không đổi

D

khối khí giãn nở tự do

4.

Trong các nhà máy điện hạt nhân, loại phản ứng hạt nhân được khai thác là

A

phản ứng phân hạch và phóng xạ

B

phóng xạ

C

phản ứng tổng hợp hạt nhân

D

phản ứng phân hạch

5.

Phương trình trạng thái của khí lí tưởng có áp suất p, thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T

A

\dfrac{pT}{V} = \text{hằng số}

B

pVT^2 = \text{hằng số}

C

\dfrac{VT}{p} = \text{hằng số}

D

\dfrac{pV}{T} = \text{hằng số}

6.

Số proton có trong hạt nhân _{4}^{9}Be

A

5

B

4

C

9

D

13

7.

Cho 3 miếng kim loại: nhôm, đồng, và chì có cùng khối lượng và ở cùng một nhiệt độ. Đem thả từng miếng kim loại vào 3 cốc nước lạnh giống hệt nhau. Biết nhiệt dung riêng của nhôm lớn nhất, nhiệt dung riêng của chì nhỏ nhất. Gọi nhiệt lượng do các miếng nhôm, đồng, chì truyền cho nước lần lượt là Q_1, Q_2, Q_3. Hệ thức đúng là

A

Q_2 > Q_1 > Q_3

B

Q_3 > Q_2 > Q_1

C

Q_1 > Q_2 > Q_3

D

Q_1 = Q_2 = Q_3

8.

Nhận định nào sau đây là sai khi xét nguyên tắc hoạt động của bếp từ?

A

Nồi kim loại nóng lên là do tác dụng nhiệt cảm ứng điện từ

B

Bếp từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

C

Nồi kim loại nóng lên là do nhiệt sinh ra từ mặt bếp từ truyền lên nồi như bếp hồng ngoại.

D

Dòng điện cảm ứng xuất hiện ở nồi khi đun là do dòng Foucault.

9.

Treo một đoạn dây dẫn cứng MN có khối lượng m bằng hai dây mảnh, nhẹ trong mặt phẳng thẳng đứng sao cho dây dẫn cân bằng nằm ngang trong từ trường đều như hình vẽ. Dòng điện trong dây dẫn MN có chiều từ N đến M và có giá trị không đổi. Cảm ứng từ có độ lớn B không đổi. Khi cảm ứng từ có hướng như hình vẽ thì lực căng của mỗi sợi dây có độ lớn là T_1. Khi đổi ngược chiều từ trường thì khi dây dẫn MN cân bằng nằm ngang, lực căng mỗi dây có độ lớn là T_2 với T_1 = 2T_2. Nếu vectơ cảm ứng từ có phương thẳng đứng thì khi thanh cân bằng, góc hợp bởi dây và phương thẳng đứng xấp xỉ là

1-ME7YY5BbjQWk0h4L8_iEQPaNPVFvOoR
A

26{,}5^\circ

B

18{,}4^\circ

C

45{,}4^\circ

D

63{,}4^\circ

10.

Trái Đất là một nam châm khổng lồ, xung quanh Trái Đất có từ trường. Trong rừng sâu, dùng kim nam châm đặt trên mặt đất nằm ngang có thể xác định được hướng của từ trường Trái Đất, từ đó xác định được hướng địa lí. Kết luận nào sau đây là đúng?

1U5JrsjvvubFXwgE74G8OO9F2ve1CsLFQ
A

Cực N chỉ về hướng Đông

B

Cực N chỉ về hướng Tây

C

Cực N chỉ về hướng Nam

D

Cực N chỉ về hướng Bắc

11.

Cho các hạt nhân: Deuterium _{1}^{2}H, Tritium _{1}^{3}H và Helium _{2}^{4}He có năng lượng liên kết lần lượt là 2{,}22\ \text{MeV}; 8{,}49\ \text{MeV}28{,}16\ \text{MeV}. Các hạt nhân trên được sắp xếp theo thứ tự giảm dần về mức độ bền vững thứ tự là

A

_{1}^{3}H;\ _{2}^{4}He;\ _{1}^{2}H

B

_{1}^{2}H;\ _{1}^{3}H;\ _{2}^{4}He

C

_{2}^{4}He;\ _{1}^{3}H;\ _{1}^{2}H

D

_{1}^{2}H;\ _{2}^{4}He;\ _{1}^{3}H

12.

Kem khói (hay còn được gọi là kem Ni-tơ lỏng) được nhiều bạn học sinh yêu thích không chỉ bằng mùi vị thơm, ngon mà kem khói còn đặc trưng bởi làn khói được tỏa ra trong ly kem. Hiện tượng tạo khói đó liên quan đến sự chuyển thể nào sau đây?

A

Sự ngưng tụ

B

Sự hóa rắn

C

Sự nóng chảy

D

Sự đông đặc

13.

Khi nói về nguyên tắc an toàn trong hạt nhân học, phát biểu nào sau đây không đúng?

A

Cần tăng thời gian phơi nhiễm phóng xạ

B

Cần sử dụng các tấm chắn nguồn phóng xạ tốt

C

Giảm thời gian tiếp xúc với chất phóng xạ là một biện pháp an toàn hiệu quả

D

Cần tuân thủ đầy đủ các khuyến cáo khi làm việc với chất phóng xạ

14.

Trong các hình vẽ sau, từ thông gửi qua diện tích khung dây dẫn có giá trị lớn nhất là hình nào?

1JdsbEo6vFp136-plEdkbaOMItTHKo5t5
A

Hình b

B

Hình a

C

Hình d

D

Hình c

15.

Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi trạng thái có đồ thị biểu diễn sự biến thiên của thể tích theo nhiệt độ tuyệt đối như hình vẽ. Giá trị của T_1

1MapDctTEnIGZHwqZCJbrYM4W883RPLoV
A

270\ \text{K}

B

270^\circ \text{C}

C

87^\circ \text{C}

D

288\ \text{K}

16.

Một đoạn dây dẫn mang dòng điện có cường độ 8\ \text{A} nằm trong một từ trường đều và vuông góc với các đường sức từ. Biết cảm ứng từ có độ lớn 24\ \text{mT}. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn 1{,}5 \cdot 10^{-2}\ \text{N}. Chiều dài của đoạn dây dẫn là

A

5{,}2\ \text{cm}

B

7{,}8\ \text{cm}

C

52\ \text{cm}

D

78\ \text{cm}

17.

Bình oxy y tế là một thiết bị dùng cho những người bệnh có bệnh lý về đường hô hấp. Do khí oxy trong bình có áp suất lớn nên để sử dụng cho bệnh nhân thì phải giảm áp suất khí oxy. Có lưu lượng khí oxy có nhiệt độ không đổi. Hình bên mô tả van điều áp ở bình oxy y tế. Nếu liều lượng khí oxy bệnh nhân sử dụng cho điều trị là 5\ \text{lít/phút} thì lưu lượng khí oxy đầu vào trước khi giảm áp là

1IC2uyJHTOB6Knu05bu-D_RUZMob25n43
A

1\ \text{lít/phút}

B

0{,}1\ \text{lít/phút}

C

3\ \text{lít/phút}

D

0{,}3\ \text{lít/phút}

18.

Laser (Laze) được sử dụng để khoan kim loại vì nó có thể tạo ra một chùm tia sáng với năng lượng lớn, tập trung vào một điểm nhỏ và dễ có chính xác cao. Dùng một mũi khoan laser có công suất 200\ \text{W} để khoan vào một khối kim loại. Biết nhiệt nóng chảy riêng của kim loại là 250\ \text{J/g}, khối lượng riêng của kim loại là 7{,}8\ \text{g/cm}^3 và đường kính mũi khoan là 0{,}2\ \text{cm}. Giả sử để nung nóng kim loại đến nhiệt độ nóng chảy để khoan. Lấy \pi = 3{,}14. Thời gian tối thiểu để khoan qua một lỗ tròn có độ dày 0{,}5\ \text{cm}

A

0{,}252\ \text{s}

B

0{,}604\ \text{s}

C

0{,}323\ \text{s}

D

0{,}153\ \text{s}

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Các tính chất của phân rã phóng xạ được ứng dụng để chế tạo pin nguyên tử. Pin nguyên tử có độ tin cậy cao, dung lượng pin có thể duy trì ở mức cao trong thời gian dài khi sử dụng nguồn phóng xạ có chu kì bán rã lớn. Pin thường được sử dụng cho các nhiệm vụ đòi hỏi yêu cầu cao như thiết bị y tế, các chuyến du hành vũ trụ dài ngày. Một pin nguyên tử có các thông số kĩ thuật: Pu = 238; 2,5Ci. Biết chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ sử dụng là 87,7 năm.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Pin nguyên tử này sử dụng đồng vị phóng xạ ^{238}Pu.

b

Thông số 2,5Ci cho biết độ phóng xạ của lượng chất phóng xạ tại thời điểm ban đầu đưa vào pin.

c

Pin được sử dụng cho thiết bị điều hòa nhịp tim trong cơ thể bệnh nhân. Suất điện động của pin tỉ lệ thuận với độ phóng xạ. Người ta thấy pin khi công suất giảm 50% so với giá trị công suất ban đầu. Sau 43,3 năm người bệnh cần thay pin cho thiết bị điều hòa nhịp tim.

d

Cho: 1 năm có 365 ngày; N_A = 6,02.10^{23}\ \text{mol}^{-1}; 1\ \mathrm{Ci} = 3,7.10^{10}\ \mathrm{Bq}. Khối lượng tối thiểu của đồng vị phóng xạ đưa vào pin xấp xỉ là 0,05 g.

2.

Trong y học, để chẩn đoán các bệnh lý về mạch máu như: phát hiện tắc nghẽn hoặc hẹp động mạch, người ta sử dụng máy đo lưu lượng máu điện từ. Cấu tạo của máy gồm hai thành phần chính: cuộn dây tạo ra từ trường đều vuông góc với dòng chảy của mạch máu; hai điện cực được gắn ở hai vị trí tiếp xúc với mô xung quanh mạch máu để đo hiệu điện thế cảm ứng.

1ZZu0qrz_tHstuR_fgjErtUbgTBLybu_5

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Dưới tác dụng của từ trường, các hạt điện tích trong mạch máu không bị đổi hướng chỉ bị tăng tốc.

b

Nếu mạch máu ở động mạch chủ của một bệnh nhân có đường kính d = 20 mm được đặt vào một từ trường có cảm ứng từ B = 0,1 T khi đó hiệu điện thế giữa hai điện cực đo được là 0,2 mV. Lưu lượng máu qua động mạch này của bệnh nhân gần đúng bằng 31,4 ml/s.

c

Nếu xâm nhập một khối u, tốc độ dòng máu di chuyển trong từ trường giảm, các ion cát dương sức từ một khoảng thời gian nhất định giảm, dẫn đến điện áp cảm ứng tăng.

d

Tu điểm của máy đo lưu lượng máu điện từ là không xâm lấn, không can thiệp trực tiếp vào mạch máu.

3.

Một xi lanh đặt nằm ngang có pít-tông chuyển động được. Xi lanh chứa 2 g khí Helium (He), khối khí thực hiện chu trình biến đổi trạng thái từ (1) → (2) → (3) → (4) → (1) được biểu diễn trên đồ thị p – T như hình vẽ. Cho p_0 = 1,\ 5.10^5\ \mathrm{Pa}, T_0 = 300\ \mathrm{K}. Biết khối lượng mol của Helium là 4\ \mathrm{g/mol}; R = 8{,}31\ \mathrm{J/(mol\cdot K)}. Bỏ qua ma sát giữa xi lanh và pít-tông.

1VkbxZD6NfvOcBa8FrEV3gjI3YgUoo9CO

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Quá trình biến đổi trạng thái của khối khí từ (1) → (2) là quá trình đẳng áp

b

Lượng khí Helium chứa trong bình là 0,25 mol.

c

Thể tích của khối khí khi ở trạng thái (4) là V_4 = 2{,}77\ \mathrm{lít}.

d

Trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) thì công khối khí đã thực hiện là 831 J.

4.

Một bình tích áp được dùng trong máy lọc nước có hai phần: bóng chứa nước và bóng chứa khí như hình bên. Khi chưa chứa nước, bóng chứa khí chiếm toàn bộ thể tích trong bình là 12 lít, áp suất 120 kPa. Đường ống dẫn nước vào, ra bóng chứa nước có gắn rơ le áp suất điều khiển đóng mở mạch điện. Khi lượng nước trong bóng chứa nước tăng đến 9 lít thì áp suất nước đạt cực đại, rơ le ngắt mạch, máy ngừng cung cấp nước vào bình. Khi lượng nước trong bình giảm đến 6 lít, rơ le tự động đóng mạch để máy cung cấp nước trở lại. Coi nhiệt độ trong bóng chứa khí không đổi. Các bóng mềm, tổng thể tích nước và khí bằng thể tích bình, mật tiếp xúc của bóng chứa nước và chứa khí luôn có dạng phẳng.

1oS6YucaZ8cp0PuLFQaJ1Zgl0n--JvMgt

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Khi nước được bơm vào bình, áp suất của chất khí trong bóng chứa khí tăng.

b

Khi nước trong bình giảm, mật độ phân tử khí trong bóng chứa khí tăng.

c

Khi thể tích trong bóng chứa khí là 9 lít, áp suất của chất khí trong bóng chứa khí là 360 kPa.

d

Một nguyên nhân để giảm bớt thời gian bóng chứa khí nên khi nước trong bóng chứa nước giảm đến 7,2 lít thì rơ le đóng mạch máy cung cấp nước trở lại. Lượng khí thoát ra chiếm

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Một chất phóng xạ có chu kì bán rã là 8\ \text{năm}, khối lượng ban đầu 1\ \text{kg}. Sau 4\ \text{năm} lượng chất phóng xạ còn lại là bao nhiêu kg (Làm tròn kết quả đến 1 chữ số sau dấu phẩy)?

2.

Cho nhiệt hoá hơi của nước là 2{,}3\cdot 10^6\ \text{J/kg}. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 1\ \text{kg} nước ở nhiệt độ sôi là bao nhiêu MJ (Làm tròn kết quả đến 1 chữ số sau dấu phẩy)?

3.

Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 9\ \text{lít} đến thể tích 6\ \text{lít} thì thấy áp suất tăng thêm một lượng 40\ \text{kPa}. Áp suất ban đầu của khí là bao nhiêu kPa?

4.

Một nhà máy điện hạt nhân dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân ^{235}_{92}\text{U} với hiệu suất 30\%. Trung bình mỗi hạt ^{235}_{92}\text{U} phân hạch toả ra năng lượng 200\ \text{MeV}. Trong một tháng (30 ngày) hoạt động, nhà máy tiêu thụ một khối lượng ^{235}_{92}\text{U} nguyên chất là 213\ \text{kg}. Công suất phát điện của nhà máy là x\cdot 10^9\ \text{W}. Giá trị của x là (Làm tròn kết quả đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)?

5.

Một thanh dây dẫn MN trượt trên khung dây kim loại kín hình chữ nhật ABCD đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B = 0{,}5\ \text{T} được mô tả như hình vẽ. Khung dây có tiết diện đều, đồng chất và có điện trở R_{ABCD} = 6\ \Omega. Thanh MN trượt đều với tốc độ 10\ \text{m/s} sao cho M tiếp xúc với cạnh AD, N tiếp xúc với cạnh BC và MN song song với AB. Biết điện trở của thanh MN là R_{MN} = 0{,}5\ \Omega, MN = AB = DC = 20\ \text{cm}. Khi thanh MN chuyển động từ vị trí CD, cường độ dòng điện cực đại tức thời qua nó bằng bao nhiêu A (Làm tròn kết quả đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)?

1JIuCwWfsM7BL7VzJj008wBhc7Jou9RQl
6.

Một khối khí lí tưởng có động năng tính trên bình quân của các phân tử khí bằng 0{,}02\ \text{eV}. Cho hằng số Boltzmann k = 1{,}38\cdot 10^{-23}\ \text{J/K}; 1\ \text{eV} = 1{,}6\cdot 10^{-19}\ \text{J}. Nhiệt độ của khối khí là bao nhiêu K (Làm tròn kết quả đến chữ số phần nguyên)?

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Cho nhiệt nóng chảy của nước đá là 3{,}4 \cdot 10^5\ \text{J/kg}. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một cục nước đá có khối lượng 400 g ở nhiệt độ nóng chảy là bao nhiêu?

A

273 \cdot 10^3\ \text{J}

B

68 \cdot 10^3\ \text{J}

C

136 \cdot 10^3\ \text{J}

D

36 \cdot 10^3\ \text{J}

Giải thích câu 1