Đáp án & giải thích đề môn Công Nghiệp k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Công nghệ - Công nghiệp trường Phổ Thông Dân Tộc Nội Trú Sở GD&ĐT Quảng Trị năm 2026

DOL THPT

Jun 07, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Công nghệ - Công nghiệp trường Phổ Thông Dân Tộc Nội Trú Sở GD&ĐT Quảng Trị năm 2026 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Công nghệ - Công nghiệp trường Phổ Thông Dân Tộc Nội Trú Sở GD&ĐT Quảng Trị năm 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Công nghệ - Công nghiệp trường Phổ Thông Dân Tộc Nội Trú Sở GD&ĐT Quảng Trị năm 2026

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Công nghệ - Công nghiệp trường Phổ Thông Dân Tộc Nội Trú Sở GD&ĐT Quảng Trị năm 2026 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Khoa học là:

A

là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy

B

là ứng dụng các nguyên lí khoa học vào việc thiết kế, chế tạo, vận hành các máy móc, thiết bị, công trình, quy trình và hệ thống một cách hiệu quả và kinh tế nhất.

C

là các giải pháp để ứng dụng các phát minh khoa học vào mục đích thực tế, đặc biệt trong công nghiệp

D

là hệ thống tri thức về tự nhiên và xã hội nhằm giúp con người chinh phục thiên nhiên, xây dựng xã hội.

2.

Cấu trúc của hệ thống kĩ thuật gồm mấy phần tử cơ bản?

A

1

B

2

C

3

D

4

3.

Bản chất của công nghệ đúc là:

A

bóc đi lớp vật liệu thừa trên phôi, tạo ra chi tiết có hình dạng và kích thước chính xác theo yêu cầu.

B

kim loại nấu chảy dưới dạng lỏng được rót vào khuôn, sau khi nguội và kết tinh sẽ tạo thành vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn.

C

sử dụng ngoại lực tác dụng lên vật liệu kim loại có tính dẻo, làm cho nó biến dạng thành sản phẩm có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.

D

tạo mối liên kết cố định giữa các chi tiết kim loại bằng cách nung nóng chảy kim loại ở vùng tiếp xúc, sau khi nguội các chi tiết liên kết tạo thành một khối

4.

Động cơ 2 kì tiêu tốn nhiều nhiên liệu hơn động cơ 4 kì vì sao?

A

Chạy xăng pha dầu bôi trơn.

B

Công suất lớn hơn.

C

Có hoà khí lọt ra ngoài.

D

Không có xupap.

5.

Cơ khí chế tạo là gì?

A

Một môn khoa học nghiên cứu về những vấn đề chung và cơ bản của con người, thế giới quan và vị trí của con người trong thế giới quan.

B

Ngành chế tạo ra các loại máy móc, thiết bị, đồ dùng,.. phục vụ cho sản xuất và đời sống,

C

Khoa học về các quy luật và tính quy luật xã hội chung, và đặc thù của sự phát triển và vận hành của hệ thống xã hội xác định về mặt lịch sử

D

Một môn khoa học tự nhiên tập trung vào sự nghiên cứu vật chất và chuyển động của nó trong không gian và thời gian, cùng với những khái niệm liên quan như năng lượng và lực.

6.

Quy trình sản xuất cơ khí nào là đúng?

A

Chế tạo phôi → Lắp ráp sản phẩm → Xử lí cơ tính bề mặt chi tiết → Gia công tạo hình sản phẩm → Đóng gói sản phẩm

B

Chế tạo phôi → Gia công các chi tiết → Lắp ráp các chi tiết →Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm

C

Gia công tạo hình sản phẩm → Chế tạo phôi → Xử lí cơ tính bề mặt chi tiết → Lắp ráp sản phẩm → Đóng gói sản phẩm

D

Gia công tạo hình sản phẩm → Xử lí cơ tính bề mặt chi tiết → Chế tạo phôi → Lắp ráp sản phẩm → Đóng gói sản phẩm

7.

Các vật liệu được sử dụng trong cơ khí để chế tạo ra các sản phẩm phục vụ cho sản xuất và đời sống được gọi là

A

vật liệu sinh học

B

vật liệu tự nhiên

C

vật liệu xây dựng

D

vật liệu cơ khí

8.

Hợp kim có tính chất màu trắng bạc, khối lượng riêng nhỏ, tính dẫn điện, dẫn nhiệt cao, chống ăn mòn tốt, dẻo là

A

gang

B

thép

C

hợp kim đồng

D

hợp kim nhôm

9.

Trong lĩnh vực kĩ thuật điện những hoạt động nào dưới đây thuộc công việc thiết kế điện?

A

Sử dụng thiết bị điều khiển để duy trì điều kiện hoạt động của hệ thống điện

B

Nối dây dẫn điện từ nguồn tới các thiết bị điện và các tải tiêu thụ

C

Kiểm tra,làm sạch và bảo dưỡng các thành phần của hệ thống điện

D

Phân tích,lựa chọn vật liệu,thiết bị điện cho các hệ thống điện

10.

Khi máy phát điện xoay chiều 3 pha hoạt động,sức điện động xuất hiện trên các pha sẽ lệch nhau 1 góc

A

π/2

B

2π/3

C

π

D

11.

Trong mạng điện gia đình, thiết bị nào có chức năng chính là bảo vệ mạch điện khỏi tình trạng quá tải và ngắn mạch?

A

Công tơ điện

B

Ổ cắm điện

C

Công tắc điện

D

Aptomat

12.

Trong thiết kế cần làm gì để giúp tiết kiệm điện?

A

Đảm bảo thông số kĩ thuật, tránh bị quá tải trạm điện áp và quá tải đường dây

B

Lựa chọn công nghệ phát điện kiểu truyền thống, hiệu suất thấp

C

Thiết kế sơ đồ mạng điện tùy ý, không cần phân bố đều các phụ tải

D

Thiết kế hệ thống giúp giảm hệ số công suất

13.

Sơ đồ mạch điện trong hình sau thể hiện có

1AabJuKRdC92DoeRG3XLgjCjTbEer9IVK
A

2 cầu dao, 2 aptomat, 2 bóng đèn

B

2 cầu chì, 2 công tắc, 2 bóng đèn

C

2 aptomat, 2 ổ cắm, 2 bóng đèn

D

2 aptomat, 2 công tắc, 2 bóng đèn

14.

Tín hiệu tương tự là

A

tín hiệu có biên độ biến đổi liên tục theo thời gian.

B

tín hiệu có biên độ biến đổi không liên tục theo thời gian.

C

tín hiệu có dòng điện biến đổi liên tục theo thời gian.

D

tín hiệu có dòng điện biến đổi không liên tục theo thời gian.

15.

Linh kiện dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều là:

A

Transistor lưỡng cực.

B

IC tương tự.

C

IC số.

D

Diode.

16.

Trong sơ đồ mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt như hình),qua trạm biến áp, điện áp được hạ xuống để cung cấp tới tủ điện phân phối tổng có giá trị

1h3BeoI2kqW0vyVwkQTv7G7YnGFWNcZGq
A

0,4 kV

B

1kV

C

22kV

D

110kV

17.

Một điện trở có giá trị 101±5% thì trên thân điện trở sẽ có các vòng màu tương ứng theo thứ tự là

A

xanh lục- xanh dương- đen-nhũ vàng

B

xanh lục -xanh dương- nâu nhũ vàng

C

xanh dương- xanh lục- đen- nhũ bạc

D

nâu -đen- nâu -nhũ vàng

18.

Để cung cấp điện cho ổ cắm của nồi chiên không dầu dùng trong gia đình có công suất 2800 W (hệ số cosφ=1) và điện áp 220 V cần lựa chọn dây dẫn đồng mật độ dòng(J = 6A/mm2) có tiết diện phù hợp là

A

1\text{mm}^2

B

1,5\text{mm}^2

C

2\text{mm}^2

D

2,5\text{mm}^2

19.

Hình bên là kí hiệu logic cổng nào

1eK4WqqHy3GjwsPJbN700NVZXp1CnhSIh
A

NOT

B

AND

C

NAND

D

NOR

20.

Vi điều khiển là

A

mạch tích hợp (IC) có thể lập trình được để thực hiện các chức năng tính toán và điều khiển

B

bảng mạch gồm các thiết bị điện, điện tử ghép lại

C

một phần tử nhớ có hai trạng thái cân bằng và ổn định

D

mạch được tạo thành từ các cổng logic cơ bản

21.

Khi Đặt một điện áp xoay chiều có tần số f = 50 Hz vào hai đầu tụ điện có điện dung C = 47 μF thì dung kháng của tụ điện có giá trị

A

67,76 Ω

B

76,67 Ω

C

67,67 Ω

D

76,76 Ω

22.

Trong mạch khuếch đại đảo như hình vẽ tín hiệu U_{vào} là sóng hình sin có biên độ 4V, R_2 = 1 kΩ, R_1= 100 Ω điện áp ở đầu ra có giá trị

10L6xqNOjWgpOXqtWRVRq7qaMHEJBdnSG
A

-20V

B

0,02V

C

800V

D

0,8V

23.

Bảng chân lý bên mô tả liên hệ logic giữa các đầu vào-ra của cổng logic

11pxH3t_CcOJ0bEaFflOgKLgpx31x1Saf
A

AND

B

OR

C

NOT

D

NAND

24.

Trong vi điều khiển, khi CPU cần trao đổi dữ liệu hoặc điều khiển các thiết bị bên ngoài, quá trình này được thực hiện thông qua

A

bộ xử lý trung tâm.

B

bộ nhớ

C

bus hệ thống

D

khối vào ra(I/O)

Phần II

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Hình bên là ý tưởng thiết kế sơ đồ mạch điện trong phòng khách của một gia đình. Khi có khách đến chơi thì cần đèn sáng rõ, khi gia chủ thư giãn xem tivi thì cần đèn sáng mờ. Mạch điện sử dụng 2 bóng đèn sợi đốt có thông số kỹ thuật 30W–220V.

195eno36225IlTdW7dV5sY4NXYjI3Mfx7

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Khi công tắc ở vị trí 1 thì Đ1 sáng, Đ2 tắt. Khi công tắc ở vị trí 2 thì Đ2 sáng Đ1 tắt.

b

Khi có khách đến chơi chủ nhà bật công tắc sang vị trí 2 để đèn sáng rõ.

c

Mạch điện có sử dụng một aptomat và một công tắc 2 cực.

d

Nếu thay hai bóng đèn sợi đốt trên bằng 2 bóng đèn LED có thông số 30W-220V thì khi bật công tắc sang vị trí 1, phòng khách sẽ tối hơn so với khi dùng hai bóng đèn sợi đốt.

2.

Mạng điện sản xuất qui mô nhỏ rất đa dạng, phụ thuộc vào số lượng thiết bị điện, máy sản xuất,….và thường có công suất tiêu thụ chỉ từ vài chục tới vài trăm kilowatt. Mạng điện qui mô nhỏ có những đặc điểm nào?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Mạng điện sản xuất qui mô nhỏ lấy điện từ lưới phân phối.

b

Mạng điện sản xuất qui mô nhỏ lấy điện từ lưới truyền tải điện.

c

Mạng điện sản xuất qui mô nhỏ lấy điện trực tiếp từ các nhà máy điện.

d

Mạng điện sản xuất qui mô nhỏ cung cấp điện năng cho các phân xưởng sản xuất.

3.

Cho mạch khuếch đại thuật toán như hình vẽ.

1TtAL0rNokhRLHsZWb6htVeIfGE58PqVJ

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tín hiệu ra có biên độ bằng tín hiệu vào, ngược pha với tín hiệu vào.

b

Khi U_{ra} = -5U_{vào}, R_1 cố định thì R_2 = 5\,\text{k}\Omega

c

Nếu U_{vào} = 1\,\text{V} thì đo được điện áp U_{ra} = -2{,}2\,\text{V}

d

Đây là mạch khuếch đại đảo.

4.

Cho mạch tổ hợp như hình bên. Trong đó Q là đầu ra của mạch tổ hợp gồm 5 phần tử, F là đầu ra của 1 nhánh gồm 3 phần tử. Sau đây là một số nhận định về mạch tổ hợp trên.

1zSYg6XYhSyuZNhKjFiWU0NjIfW54T6Ix

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Các phần tử được sử dụng trong mạch gồm AND, OR.

b

G = \overline{B \cdot C}

c

F = \overline{BC \cdot (B + \overline{C})}

d

Q = AB + \overline{BC} \cdot \overline{(B + C)}

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Khoa học là:

A

là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy

B

là ứng dụng các nguyên lí khoa học vào việc thiết kế, chế tạo, vận hành các máy móc, thiết bị, công trình, quy trình và hệ thống một cách hiệu quả và kinh tế nhất.

C

là các giải pháp để ứng dụng các phát minh khoa học vào mục đích thực tế, đặc biệt trong công nghiệp

D

là hệ thống tri thức về tự nhiên và xã hội nhằm giúp con người chinh phục thiên nhiên, xây dựng xã hội.

Giải thích câu 1