Đáp án & giải thích đề môn Địa Lý k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Hưng Yên năm 2026 - Mã đề 02

DOL THPT

Jun 12, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Hưng Yên năm 2026 - Mã đề 02 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn tiện theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Hưng Yên năm 2026 - Mã đề 02

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Hưng Yên năm 2026 - Mã đề 02

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Hưng Yên năm 2026 - Mã đề 02 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

1.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở

A

tổng bức xạ mặt trời lớn.

B

chịu ảnh hưởng của gió mùa.

C

độ ẩm không khí cao.

D

tổng lượng mưa lớn.

2.

Loại tài nguyên nào sau đây thuộc nhóm tài nguyên du lịch tự nhiên ở nước ta?

A

Văn hoá ẩm thực.

B

Di tích lịch sử, lễ hội.

C

Các bãi tắm đẹp.

D

Làng nghề truyền thống.

3.

Vùng Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích và sản lượng cây

A

dừa.

B

cà phê.

C

cao su.

D

chè.

4.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ đối với sản xuất nông nghiệp là

A

bão lụt với tần suất lớn, khô hạn trên diện rộng.

B

sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu.

C

thời tiết bất ổn định, dòng chảy sông ngòi bất thường.

D

xói mòn, rửa trôi ngập lụt trên diện rộng, thiếu nước.

5.

Loại thiên tai nào sau đây thường xảy ra vào mùa mưa ở vùng núi nước ta?

A

Sương muối.

B

Rét đậm.

C

Sạt lở đất.

D

Hạn hán.

6.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

A

Cảnh quan tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa.

B

Biên độ nhiệt trung bình năm lớn.

C

Có hai mùa mưa và khô phân hoá rõ rệt.

D

Nhiệt độ trung bình năm cao, quanh năm nóng.

7.

Định hướng phát triển công nghiệp theo hướng công nghệ cao, ít phát thải của Đồng bằng sông Hồng xuất phát chủ yếu từ

A

sức ép môi trường lớn, yêu cầu phát triển bền vững, hội nhập sâu chuỗi giá trị toàn cầu.

B

trình độ đô thị hóa cao, mật độ dân cư lớn, nhu cầu cải thiện chất lượng sống.

C

cơ cấu công nghiệp đa dạng, nhiều ngành truyền thống, khả năng thu hút lao động cao.

D

tốc độ công nghiệp hóa nhanh, số lượng khu công nghiệp tăng, sản lượng công nghiệp lớn.

8.

Sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay phù hợp với

A

mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

B

xu hướng phát triển kinh tế thị trường.

C

nhu cầu tiêu dùng nội địa.

D

yêu cầu của hội nhập quốc tế.

9.

Ảnh hưởng lớn nhất của đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là

A

thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

B

tăng thêm tỉ lệ lao động có chuyên môn.

C

mở rộng thị trường trong và ngoài nước.

D

giải quyết việc làm và gia tăng phúc lợi.

10.

Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để nước ta phát triển trồng thủy sản nước lợ là

A

nhiều vũng, vịnh, đầm phá, rừng ngập mặn.

B

vùng biển có nguồn lợi hải sản phong phú.

C

đường bờ biển dài, nhiều ngư trường lớn.

D

mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc.

11.

Trung du và miền núi phía Bắc là vùng trồng chè lớn nhất nước ta dựa trên thế mạnh chủ yếu nào sau đây?

A

Mạng lưới sông dày đặc, khí hậu phân hoá theo độ cao.

B

Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao.

C

Đất đai đa dạng, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

D

Diện tích đất ba dan tương đối lớn, địa hình núi cao.

12.

Loại hình trang trại nào sau đây của nước ta chiếm tỉ trọng cao nhất hiện nay?

A

Trồng trọt.

B

Chăn nuôi.

C

Trang trại khác.

D

Nuôi trồng thủy sản.

13.

Tuyến đường sắt quan trọng nhất của nước ta hiện nay là tuyến

A

Hà Nội - Lạng Sơn.

B

Hà Nội - Lào Cai.

C

Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh.

D

Hà Nội - Hải Phòng.

14.

Nước ta nằm ở

A

trung tâm bán đảo Đông Dương.

B

vùng nhiệt đới bán cầu Nam.

C

khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa.

D

vùng cận nhiệt đới bán cầu Bắc.

15.

Nhân tố nào sau đây là cơ sở chính tạo nên sự khác biệt về cơ cấu nguồn điện giữa miền Bắc và miền Nam nước ta?

A

Chính sách ưu tiên đầu tư.

B

Nhu cầu tiêu thụ điện năng.

C

Sự phân bố nguồn nhiên liệu.

D

Trình độ khoa học kỹ thuật.

16.

Cho biểu đồ sau: Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

1JDMz2JqvuWPndKnljtqamOMZn9ookSHm
A

Quy mô và cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng.

B

Quy mô sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng.

C

Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng.

D

Sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng.

17.

Nguồn lao động nước ta có đặc điểm nào sau đây?

A

Chất lượng đồng đều giữa các khu vực.

B

Có nhiều kinh nghiệm trong dịch vụ.

C

Số lượng đông đảo, chất lượng nâng cao.

D

Lực lượng lao động có trình độ cao đông.

18.

Thị trường nhập khẩu lớn nhất của nước ta hiện nay là

A

Trung Quốc.

B

Nhật Bản.

C

Hàn Quốc.

D

Hoa Kỳ.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai

1.

Cho thông tin sau: Nền nông nghiệp nước ta đang chuyển dịch mạnh mẽ từ sản xuất truyền thống sang nông nghiệp hàng hóa hiện đại. Việc hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn gắn với chế biến và tiêu thụ đang trở thành xu hướng chủ đạo. Các hình thức tổ chức sản xuất ngày càng phát triển, đóng góp quan trọng vào việc nâng cao giá trị nông sản và cải thiện đời sống dân cư nông thôn.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỉ trọng ngành trồng trọt.

b

Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả là biểu hiện của sự phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa.

c

Kinh tế trang trại ở vùng trung du và miền núi chủ yếu phát triển dựa trên việc chuyên canh các loại cây lương thực nhằm đảm bảo nhu cầu tại chỗ.

d

Đẩy mạnh liên kết giữa nhà nông - nhà doanh nghiệp - nhà khoa học là giải pháp then chốt để đưa nông nghiệp nước ta tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.

2.

Cho thông tin sau: Trung du và miền núi phía Bắc là vùng kinh tế rộng lớn, có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng và giàu tiềm năng của nước ta. Trong quá trình phát triển, vùng đã và đang đẩy mạnh khai thác các thế mạnh về khoáng sản, thủy điện, nông - lâm nghiệp để tạo bước đột phá kinh tế - xã hội.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Đây là vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta.

b

Thế mạnh thủy điện của vùng rất lớn, tập trung ở hệ thống sông Hồng, sông Đồng Nai.

c

Cơ cấu cây trồng chủ yếu là các loại cận nhiệt và ôn đới do tác động của gió mùa mùa đông và độ cao địa hình.

d

Việc đẩy mạnh chế biến khoáng sản tại chỗ giúp vùng nâng cao giá trị sản phẩm, đồng thời trực tiếp góp phần bảo vệ an ninh biên giới.

3.

Cho bảng số liệu:

14BJdT5aTLFQaomw3croeteFyA-uaQIDB

Phát biểu

Đúng

Sai

a

GDP của Việt Nam tăng hơn 2 lần trong giai đoạn 2015 - 2023.

b

GDP của Thái Lan luôn cao hơn Việt Nam trong giai đoạn 2015 - 2023.

c

Năm 2023 so với năm 2015, GDP tăng thêm của Thái Lan lớn hơn GDP tăng thêm của Ma-lai-xi-a là 20,3 tỉ USD.

d

Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô GDP của các quốc gia trên năm 2015 và năm 2023 là biểu đồ cột.

4.

Cho thông tin sau: Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nhưng khí hậu không khô hạn mà mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa đặc trưng. Sự luân phiên hoạt động của các khối khí theo mùa cùng với sự tương tác của địa hình núi đã tạo nên một nhịp điệu mùa khí hậu độc đáo. Gió mùa không chỉ làm thay đổi chế độ nhiệt, ẩm mà còn là nhân tố quyết định đến sự phân hóa đa dạng của cảnh quan thiên nhiên và nhịp điệu sản xuất nông nghiệp từ Bắc vào Nam.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Càng vào Nam, gió mùa Đông Bắc càng suy yếu và gần như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã.

b

Gió mùa mùa hạ khi vượt qua các dãy núi gây ra hiện tượng thời tiết khô nóng đặc trưng cho khu vực phía đông Bắc Bộ.

c

Ở phía nam dãy Bạch Mã không phát triển được các loài cây cận nhiệt do không có gió mùa đông lạnh.

d

Việc hiểu rõ quy luật hoạt động của gió mùa giúp nước ta chuyển dịch cơ cấu mùa vụ linh hoạt, từ đó hạn chế các rủi ro thiên tai.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

1.

Cho bảng số liệu: Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Đà Nẵng là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

1Jk47hpiaMs8UUCB3f0QehPHfOpE5VgX8
2.

Cho bảng số liệu: Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lưu lượng tháng cao nhất của sông Đồng Nai năm 2022 gấp bao nhiêu lần lưu lượng tháng thấp nhất (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

1DSeutewYXbDA8OtX8i1R5LoNzUZPoyoz
3.

Năm 2024, vùng Đồng bằng sông Hồng có diện tích là 21 278,7 km², số dân của vùng là 24 016,0 nghìn người. Hãy cho biết mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng năm 2024 là bao nhiêu người/km² (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

4.

Năm 2023, trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta là 354,7 tỉ USD; trị giá nhập khẩu là 326,6 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân thương mại năm 2023 của nước ta là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

5.

Cho bảng số liệu: Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết trong giai đoạn 2015-2023, tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển đường bộ lớn hơn tốc độ tăng trưởng đường biển bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

1Wag-zKSMSSlnAdHZq3AZQqnEjQwLzh22
6.

Năm 2023 đàn trâu cả nước có 2 136 nghìn con, trong đó đàn trâu của vùng Trung du và miền núi phía Bắc chiếm 55,97% đàn trâu cả nước. Hãy cho biết, đàn trâu của vùng Trung du và miền núi phía Bắc năm 2023 là bao nhiêu nghìn con (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở

A

tổng bức xạ mặt trời lớn.

B

chịu ảnh hưởng của gió mùa.

C

độ ẩm không khí cao.

D

tổng lượng mưa lớn.

Giải thích câu 1