Đáp án & giải thích đề môn Địa Lý k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Thái Nguyên năm 2026 - Mã đề 0901

DOL THPT

Jun 12, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Thái Nguyên năm 2026 - Mã đề 0901 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn nắm rõ format đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Thái Nguyên năm 2026 - Mã đề 0901

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Thái Nguyên năm 2026 - Mã đề 0901

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Thái Nguyên năm 2026 - Mã đề 0901 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

1.

Thiên tai nào sau đây ở nước ta có nguồn gốc khí tượng thủy văn?

A

Xâm nhập mặn.

B

Động đất.

C

Thủy triều.

D

Dịch bệnh.

2.

Nước ta phát triển nhiều loại hình du lịch khác nhau nhằm mục đích chủ yếu là

A

giữ gìn cảnh quan, tăng khả năng cạnh tranh.

B

thúc đẩy sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

C

đáp ứng thị trường, khai thác các thế mạnh.

D

sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo nhiều việc làm.

3.

Ở nước ta, điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt là

A

bãi triều, sông suối.

B

kênh rạch, vùng vịnh.

C

đầm phá, vùng vịnh.

D

ao hồ, sông suối.

4.

Cho biểu đồ sau: Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

1XDfT7L0JzJNKUjj_CfrcUVYddY2MXS36
A

Năm 2024 so với năm 2009, tỉ lệ nhóm 0-14 tuổi giảm hơn 10%.

B

Từ năm 2009 đến năm 2024, tỉ lệ nhóm 15-64 tuổi tăng nhiều nhất.

C

Năm 2024 so với năm 2009, tỉ lệ nhóm 0-14 tuổi và nhóm 15-64 tuổi đều tăng.

D

So với năm 2009, tỉ lệ nhóm 15-64 tuổi năm 2024 luôn cao nhất nhưng giảm.

5.

Tình trạng ô nhiễm bụi ở nông thôn nước ta chủ yếu do

A

hoạt động đốt phế phẩm nông nghiệp.

B

khói bụi từ các phương tiện giao thông.

C

khí thải từ quá trình đốt các nhiên liệu.

D

vấn đề tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật.

6.

Ngành công nghiệp nào sau đây không phát triển ở khu vực đồi núi nước ta?

A

Sản xuất điện gió.

B

Khai thác dầu khí.

C

Chế biến lâm sản.

D

Khai thác than đá.

7.

Dân số của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

A

Dân số ở nông thôn ít hơn thành thị.

B

Dân cư sinh sống chủ yếu ở vùng núi.

C

Tỉ lệ dân thành thị cao hơn nông thôn.

D

Mật độ dân số khác nhau giữa các vùng.

8.

Nguồn lao động của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

A

Ít kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.

B

Phân bố đồng đều giữa các vùng.

C

Tỉ lệ lao động nông thôn tăng nhanh.

D

Chất lượng ngày càng được nâng lên.

9.

Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính của nước ta phát triển nhanh chủ yếu do

A

lao động có trình độ, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

B

khoa học công nghệ phát triển, vị trí địa lí thuận lợi.

C

lao động nhiều kinh nghiệm, giàu tài nguyên thiên nhiên.

D

cơ sở hạ tầng khá hoàn thiện, dân cư đô thị nhiều.

10.

Ngành viễn thông nước ta hiện nay

A

phát triển theo hướng hiện đại.

B

gồm nhiều bưu điện văn hóa xã.

C

chủ yếu phát triển ở miền núi.

D

chưa sử dụng hệ thống vệ tinh.

11.

Địa hình và đất ở khu vực đồi núi của nước ta không thuận lợi cho phát triển

A

chăn nuôi gia súc lớn.

B

các loại cây dược liệu.

C

chuyên canh cây lúa gạo.

D

cây công nghiệp lâu năm.

12.

Ở nước ta hiện nay, điều kiện thuận lợi chủ yếu để phát triển chăn nuôi gia súc lớn theo hướng hàng hóa là

A

có truyền thống chăn nuôi lâu đời, vốn đầu tư lớn, dịch vụ thú y được đảm bảo.

B

nguồn thức ăn được đảm bảo, kĩ thuật – công nghệ tiên tiến, nhu cầu tiêu thụ tăng.

C

thị trường tiêu thụ lớn, giao thông thuận lợi, chất lượng lao động ngày càng cao.

D

nguồn thức ăn tự nhiên phong phú, dân số đông, cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại.

13.

Mưa vào mùa hạ nước ta chủ yếu là do tác động kết hợp của

A

gió mùa tây nam và dải hội tụ nhiệt đới.

B

Tín phong Đông Bắc và dải hội tụ nhiệt đới.

C

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương và bão.

D

gió hướng đông bắc và hoạt động của bão.

14.

Đô thị nước ta hiện nay

A

có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.

B

cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện.

C

đang thu hút mạnh vốn đầu tư.

D

chiếm phần lớn dân cư cả nước.

15.

Điểm cực Bắc trên đất liền của nước ta hiện nay thuộc tỉnh

A

Khánh Hòa.

B

Điện Biên.

C

Cà Mau.

D

Tuyên Quang.

16.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

A

Quá trình phong hóa hóa học diễn ra mạnh.

B

Khí hậu phân hóa mùa mưa - khô sâu sắc.

C

Mưa nhiều, rửa trôi các chất ba-dơ dễ tan.

D

Mưa nhiều, tích tụ ô-xít sắt và ô-xít nhôm.

17.

Giao thông đường biển của nước ta hiện nay có khối lượng hàng hóa luân chuyển lớn nhất do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

A

Ngoại thương phát triển nhanh, đẩy mạnh hợp tác quốc tế.

B

Dễ dàng vận chuyển khắp thế giới, chi phí vận tải thấp.

C

Thời gian vận chuyển nhanh, cơ cấu hàng hóa đa dạng.

D

Chủ yếu vận tải hàng hóa nặng, cồng kềnh với giá thành rẻ.

18.

Ý nghĩa xã hội của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đang diễn ra ở nước ta là

A

nâng cao chất lượng cuộc sống.

B

bảo vệ tài nguyên, môi trường.

C

sử dụng hợp lí các nguồn lực.

D

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai

1.

Cho thông tin sau: Nông nghiệp nước ta đang phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, quy mô lớn; hướng tới nông nghiệp thông minh, nông nghiệp bền vững; tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Để tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, nước ta chỉ tập trung phát triển các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới có giá trị xuất khẩu cao.

b

Nước ta đã hình thành nhiều vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây lương thực, thực phẩm quy mô lớn.

c

Các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0) tạo điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp thông minh ở nước ta.

d

Tăng cường ứng dụng khoa học – công nghệ và thu hút đầu tư là giải pháp quan trọng nhằm đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, đáp ứng nhu cầu thị trường.

2.

Cho thông tin sau: Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nhóm công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nền kinh tế tri thức.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tỉ trọng giá trị sản xuất của nhóm ngành chế biến, chế tạo tăng là chủ yếu do có sự phát triển theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại.

b

Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng tích cực.

c

Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay là kết quả của quá trình tái cấu trúc, nội địa hóa sản phẩm, phát triển công nghiệp xanh và hội nhập quốc tế.

d

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay chú trọng phát triển các ngành mũi nhọn để đáp ứng nhu cầu trong nước.

3.

Cho thông tin sau: Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều đông – tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Dãy Hoàng Liên Sơn ngăn ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc làm cho mùa đông ở vùng núi Tây Bắc đến muộn, tương đối ấm và khô hanh.

b

Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều đông – tây ở vùng núi nước ta chủ yếu do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi.

c

Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất do địa hình cao nhất cả nước với hướng núi vòng cung đón gió mùa Đông Bắc.

d

Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc có sự khác biệt về khí hậu và cảnh quan thiên nhiên.

4.

Cho biểu đồ sau:

1j67ermCblDvs61WPJjo-sf42sGUddEV4

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Cán cân xuất nhập khẩu của Xin-ga-po cao hơn Thái Lan.

b

Xin-ga-po là nước có cán cân thương mại xuất siêu còn Ma-lai-xi-a và Thái Lan là nhập siêu.

c

Tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của Xin-ga-po gấp 1,7 lần tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của Ma-lai-xi-a.

d

Trị giá nhập khẩu của Xin-ga-po cao nhất, Ma-lai-xi-a thấp nhất.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

1.

Năm 2024, dân số nam nước ta là 50 576,9 nghìn người, dân số nữ là 50 766,9 nghìn người. Hãy cho biết tỉ lệ giới tính nam của nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

2.

Năm 2024, diện tích gieo trồng lúa của nước ta là 7 127,1 nghìn ha; năng suất lúa là 61,0 tạ/ha. Hãy cho biết năm 2024, sản lượng lúa là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

3.

Năm 2015, khối lượng hàng hoá vận chuyển của ngành đường bộ nước ta là 882 628,4 nghìn tấn, năm 2024 là 2 029 952,7 nghìn tấn. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hoá vận chuyển của ngành đường bộ nước ta năm 2024 so với năm 2015 là bao nhiêu phần trăm (lấy năm 2015 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

4.

Năm 2024, tổng sản phẩm trong nước của nước ta là 11 511,9 nghìn tỉ đồng. Trong đó, tỉ trọng khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản là 11,9%. Hãy cho biết năm 2024, giá trị của khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản của nước ta là bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

5.

Cho bảng số liệu: Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết giá trị sản xuất công nghiệp của nhóm ngành khai khoáng ở nước ta năm 2024 so với năm 2022 đã tăng thêm bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

1_Z8XVASk6KEwauPHJ_jeFRxZOh1PpzHA
6.

Cho bảng số liệu: Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ của tháng có nhiệt độ thấp nhất tại trạm quan trắc Láng (Hà Nội) thấp hơn nhiệt độ của tháng có nhiệt độ thấp nhất tại trạm quan trắc Huế năm 2024 là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

1vcJ649BuRpj8ccbK_ChmgsC41VisaVcR

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Thiên tai nào sau đây ở nước ta có nguồn gốc khí tượng thủy văn?

A

Xâm nhập mặn.

B

Động đất.

C

Thủy triều.

D

Dịch bệnh.

Giải thích câu 1