Đáp án & giải thích đề môn Địa Lý k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Trường Nguyễn Dục Sở GD&ĐT Đà Nẵng năm 2026

DOL THPT

Jun 12, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Trường Nguyễn Dục Sở GD&ĐT Đà Nẵng năm 2026 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn theo dõi hiệu quả tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Trường Nguyễn Dục Sở GD&ĐT Đà Nẵng năm 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Trường Nguyễn Dục Sở GD&ĐT Đà Nẵng năm 2026

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Trường Nguyễn Dục Sở GD&ĐT Đà Nẵng năm 2026 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

1.

Nguyên nhân chính làm cho địa hình khu vực đồi núi của nước ta bị xâm thực mạnh là

A

nền nhiệt ẩm cao, mạng lưới sông ngòi dày đặc, lưu lượng nước lớn.

B

thảm thực vật bị phá huỷ, sông ngòi có nhiều nước và độ dốc lớn.

C

lượng mưa phân hóa theo mùa, địa hình có độ cao và độ dốc lớn.

D

mưa lớn tập trung trên nền địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị phá huỷ.

2.

Khu vực đồi núi nước ta thường xảy ra

A

nhiễm mặn.

B

nhiễm phèn.

C

ngập úng.

D

lũ quét.

3.

Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta có ảnh hưởng nào sau đây đến phát triển kinh tế?

A

Tạo nên sự đa dạng về các nguồn tài nguyên khoáng sản.

B

Cho phép sản xuất nông nghiệp quy mô lớn ở các vùng.

C

Giảm tính liên kết trong phát triển kinh tế giữa các vùng.

D

Là cơ sở phân vùng kinh tế với các sản phẩm đặc trưng.

4.

Khí hậu nước ta có sự phân hoá theo Bắc - Nam chủ yếu do tác động của

A

vĩ độ địa lí, gió mùa và gió thường xuyên, địa hình, dải hội tụ.

B

vị trí địa lí, địa hình, gió mùa Đông Bắc và dải hội tụ nhiệt đới.

C

vị trí địa lí, gió mùa Tây Nam, hướng địa hình, áp thấp và bão.

D

vĩ độ địa lí, địa hình, gió mùa mùa hạ, bão và áp thấp nhiệt đới

5.

Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do

A

có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.

B

cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.

C

quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.

D

có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.

6.

Dân cư nước ta hiện nay có những thế mạnh sau:

A

dân số đông, quá trình đô thị hóa nhanh diễn ra nhanh.

B

gia tăng dân số cao, phân bố đều giữa các vùng.

C

phân bố không đều, tập trung chủ yếu ven biển.

D

nguồn lao động dồi dào, thi trường tiêu thụ lớn.

7.

Du lịch ở vùng núi nước ta hiện nay

A

sử dụng nhiều lao động trình độ cao.

B

đang phát triển đa dạng các loại hình.

C

phát triển tương xứng với tiềm năng.

D

hệ thống cơ sở lưu trú rất hiện đại.

8.

Cơ cấu ngành công nghiệp đang chuyển dịch theo hướng

A

giảm tỉ trọng chế biến, sản phẩm chất lượng cao.

B

tăng tỉ trọng khai thác, sản phẩm trung bình.

C

đa dạng hóa sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh.

D

chuyên môn hóa sản phẩm, cạnh tranh về giá.

9.

Giao thông vận tải đường sắt nước ta hiện nay

A

có mạng lưới rộng khắp ở các vùng

B

đã tự động hoá hoàn toàn hoạt động.

C

chỉ tập trung vận chuyển hàng hoá

D

còn hạn chế phương tiện và thiết bị.

10.

Xuất khẩu của nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do

A

thúc đẩy sản xuất và đổi mới việc quản lí.

B

kinh tế tăng trưởng và hội nhập toàn cầu.

C

mở rộng thị trường và nâng cao mức sống.

D

đẩy nhanh công nghiệp hoá và đô thị hoá.

11.

Thiên tai chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng là

A

sạt, lở đất.

B

bão, ngập lụt, hạn hán.

C

lũ quét.

D

cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng.

12.

Thế mạnh tự nhiên để đánh bắt thuỷ sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

A

có các cửa sông, nhiều bãi triều rộng.

B

vùng biển rộng, sinh vật phong phú.

C

các bãi tắm đẹp, cảnh quan hấp dẫn.

D

nhiều đảo ven bờ, có vịnh nước sâu.

13.

Hiện nay, Đông Nam Bộ đứng đầu cả nước về

A

khai thác dầu thô.

B

nuôi trồng thủy sản.

C

trồng cây lương thực.

D

phát triển thủy điện.

14.

Thế mạnh chủ yếu để phát triển cây công nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Bộ là

A

nhiều sông suối.

B

có nhiều loại đất.

C

địa hình thấp.

D

khí hậu nóng ẩm.

15.

Các trung tâm kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ phân bố thành dài dọc ven biển chủ yếu là do

A

cơ sở hạ tầng đảm bảo, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.

B

dân cư và lao động đông đảo, vị trí địa lí thuận lợi.

C

nhiều tài nguyên thiên nhiên, giao thông thuận lợi.

D

lịch sử khai thác từ lâu đời và thị trường rộng lớn.

16.

Đặc điểm tự nhiên gây ra nhiều khó khăn nhất cho sản xuất nông nghiệp ở Nam Trung Bộ là

A

bão đến sớm và mạnh.

B

mùa khô sâu sắc và kéo dài.

C

sương muối, sương giá.

D

địa hình phân bậc mạnh.

17.

Biểu hiện nào sau đây chứng minh Nam Trung Bộ là vùng trọng điểm cà phê số một của nước ta?

A

Có nhiều giống cà phê năng suất cao.

B

Áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật.

C

Diện tích và sản lượng lớn nhất cả nước.

D

Nhà nước có nhiều chính sách ưu tiên.

18.

Cho biểu đồ:

1qLKcBm4QiDPvLPSsR7V2_4YqwDEQAZ5E
A

Số dân của Ma-lai-xi-a gấp hơn 2,1 lần Cam-pu-chia.

B

Diện tích của Cam-pu-chia lớn hơn Ma-lai-xi-a.

C

Số dân của Cam-pu-chia nhiều hơn Ma-lai-xi-a.

D

Diện tích của Ma-lai-xi-a gấp hơn 2,1 lần Cam-pu-chia.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai

1.

Cho biểu đồ:

11H6bWhoi7nzSC9Uh9Gqk3mGNcmPQwwMN

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tổng sản phẩm trong nước năm 2021 so với năm 2015 của Thái Lan tăng nhiều hơn Việt Nam.

b

Năm 2021 so với năm 2015 tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam tăng nhanh hơn Thái Lan.

c

Năm 2021 so với năm 2015 tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam tăng còn Thái Lan giảm.

d

Tổng sản phẩm trong nước năm 2021 so với năm 2015 của Thái Lan tăng và Việt Nam giảm.

2.

Ngành dịch vụ chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, trong đó vị trí địa lí là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta. Vị trí địa lí thuận lợi giúp phát triển các dịch vụ vận tải, du lịch và thương mại, đặc biệt ở những khu vực gần biển, đô thị lớn. Hơn nữa, sự đa dạng về địa hình và khí hậu cũng tạo điều kiện cho sự phát triển các loại hình dịch vụ khác nhau, từ dịch vụ nông nghiệp đến dịch vụ giải trí, đáp ứng nhu cầu của người dân và du khách.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nước ta nằm ở nơi giao thoa giữa các nền văn hóa trên thế giới tạo bất lợi cho phát triển du lịch.

b

Nước ta nằm ở khu vực có nền kinh tế năng động của thế giới tạo thuận lợi để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu.

c

Vị trí 3 mặt giáp biển, dọc theo bờ biển có nhiều khu vực nước sâu và vùng biển nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải quốc tế tạo thuận lợi cho phát triển giao thông vận tải đường biển.

d

Nước ta nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á, trên đường hàng hải và đường hàng không quốc tế nên thuận lợi cho phát triển và phân bố giao thông vận tải.

3.

Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình thấp, với độ cao trung bình 2 – 4m so với mực nước biển. Vị trí giáp Biển Đông với đường bờ biển dài. Ven biển có nhiều cửa sông lớn như cửa Đại, cửa Tiểu, cửa Hàm Luông, cửa Định An, cửa Trần Đề,... Khí hậu cận xích đạo với hai mùa mưa và khô sâu sắc, kéo dài.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Biến đổi khí hậu làm gia tăng hậu quả của hạn hán và quá trình xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long.

b

Là vùng chịu ảnh hưởng sâu sắc của hiện tượng nước biển dâng do khí hậu có hai mùa mưa và khô sâu sắc.

c

Hiện tượng xâm nhập mặn diễn ra mạnh mẽ vào mùa mưa.

d

Đồng bằng sông Cửu Long có khí hậu cận xích đạo gió mùa.

4.

Cho bảng số liệu sau:

1H9Tnamaw12IPtPy3LXG69e9t9YEoFpJX

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tỉ lệ lao động khu vực thành thị tăng và chiếm tỉ trọng nhỏ.

b

Để thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm, phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2000 – 2021, biểu đồ đường là thích hợp nhất.

c

Tỉ lệ lao động khu vực nông thôn tăng liên tục.

d

Giai đoạn 2000 – 2021, tỉ lệ khu vực thành thị tăng nhanh do quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

1.

Cho bảng số liệu: Cho biết nhiệt độ trung bình năm 2021 tại Vũng Tàu là bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)

1691hKbkK3QNzlXBGCHec1fNl06R7Yond
2.

Năm 2021, tổng sản lượng điện nước ta là 244,9 tỉ KWh, trong đó thuỷ điện chiếm 30,6%. Tính sản lượng thuỷ điện nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tỉ kWh)

3.

Cho bảng số liệu: Cho biết năm 2021 năng suất lúa vụ Đông Xuân của nước ta lớn hơn năng suất lúa mùa bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)

1F4aFZeqmDgAJy-vR7yAv5oK20xbncm8x
4.

Theo thống kê, năm 2021 cả nước vẫn còn 3,2% lao động thất nghiệp và 3,1% lao động thiếu việc làm. Số lao động của nước ta là 50,6 triệu người. Cho biết số lượng người lao động cần có việc làm của nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).

5.

Năm 2021 quy mô GDP của cả nước là 8479,7 nghìn tỉ đồng, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung chiếm 5,4%. Giá trị GDP của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung năm 2021 là bao nhiêu nghìn tỉ đồng? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn tỉ đồng)

6.

Cho bảng số liệu: Cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2022 giảm đi bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân)

10neLsXV7ox03ncRuG5s9iFdEK415N0Ly

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Nguyên nhân chính làm cho địa hình khu vực đồi núi của nước ta bị xâm thực mạnh là

A

nền nhiệt ẩm cao, mạng lưới sông ngòi dày đặc, lưu lượng nước lớn.

B

thảm thực vật bị phá huỷ, sông ngòi có nhiều nước và độ dốc lớn.

C

lượng mưa phân hóa theo mùa, địa hình có độ cao và độ dốc lớn.

D

mưa lớn tập trung trên nền địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị phá huỷ.

Giải thích câu 1