Đáp án & giải thích đề môn Sinh k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT An Giang năm 2026 - Mã đề 0407

DOL THPT
May 27, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT An Giang năm 2026 - Mã đề 0407 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn theo dõi hiệu quả quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Khi phân tích sơ đồ phát sinh chủng loại về một số tính trạng của các nhóm động vật có xương sống ở hình bên dưới, nhận xét nào sau đây đúng?

Thỏ và thằn lằn có quan hệ họ hàng gần gũi hơn so với quan hệ họ hàng giữa ếch và thằn lằn.
Cá và ếch có quan hệ họ hàng gần gũi hơn so với quan hệ họ hàng giữa ếch và thằn lằn.
Cá và ếch đều sở hữu đặc điểm có các chi, còn cá mút đá và cá đều sở hữu đặc điểm hàm có khớp nối.
Cả ba loài thằn lằn, ếch và thỏ đều sở hữu đặc điểm trứng có màng ối.
Các tế bào lai người - chuột được tạo ra bằng cách dung hợp nhân các tế bào nuôi cấy của người và chuột. Khi tế bào lai phân chia, bộ nhiễm sắc thể của chuột thường được duy trì nguyên vẹn ở tế bào con, còn các nhiễm sắc thể của người bị mất đi ngẫu nhiên sau một số lần phân bào. Trong một nghiên cứu nhằm xác định vị trí gene trên nhiễm sắc thể, có ba dòng tế bào lai người - chuột là X, Y, Z được phân tích về nhiễm sắc thể và sự biểu hiện một số protein của người, kết quả được biểu hiện ở bảng bên dưới: Biết rằng mỗi gene quy định một protein tương ứng M, N, P, Q, R. Nhận định nào sau đây là đúng?

Gene mã hóa protein N nằm trên nhiễm sắc thể số 19.
Trên nhiễm sắc thể số 19 và 15 không có gene nào trong số các gene đang xét.
Gene mã hóa protein Q nằm trên nhiễm sắc thể số 12.
Khi gene M nhân đôi 2 lần thì gene Q cũng nhân đôi 2 lần.
Rạn san hô là hệ sinh thái biển có độ đa dạng cao và có vai trò quan trọng đối với đời sống của các sinh vật ven biển. "Tẩy trắng san hô" là hiện tượng khi tảo sống trong san hô bị loại bỏ, làm san hô bị mất màu và suy giảm khả năng sinh trưởng, đe dọa sự tồn tại của rạn san hô. Một nghiên cứu được tiến hành như sau:
Thu thập các mẫu san hô ở hai khu vực khác nhau gồm: vị trí hướng về phía Đông (sườn Đông) và vị trí hướng về phía Tây (sườn Tây) – nơi nhận nhiều ánh sáng hơn.
Nuôi san hô trong ba ngày ở hai mức nhiệt khác nhau là 27^\circ C (bình thường) và 34^\circ C (nhiệt độ cao).
Ghi nhận mật độ tảo trong san hô (số cá thể/\mathrm{m}^2). Kết quả được thể hiện ở sơ đồ bên dưới. Biết rằng, khu vực này có nhiệt độ trung bình 27^\circ C, nhưng nhiều năm gần đây có tần suất các đợt nóng tăng và dữ liệu thể hiện giá trị trung bình với khoảng tin cậy 95\%. Nhận định nào sau đây là đúng về thí nghiệm trên.

Nhiệt độ nước biển tăng gây nguy hại đến rạn san hô ở sườn Đông cao hơn sườn Tây.
Thí nghiệm nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng đến mật độ tảo sống trong san hô.
Tảo sống ký sinh trong san hô, làm suy giảm khả năng sinh trưởng của san hô.
Mức nhiệt độ cao trong thí nghiệm gây nguy hại nhiều hơn cho san hô ở sườn Tây.
Hai loài cá sống trong một ao, cùng sử dụng một loài thực vật thuỷ sinh làm thức ăn. Giữa hai loài cá này có mối quan hệ sinh thái nào sau đây?
Hợp tác.
Cộng sinh.
Cạnh tranh.
Hội sinh.
Quan sát hình dưới và cho biết, chim hô hấp hiệu quả hơn thú là do

tốc độ trao đổi khí ở phổi của chim nhanh hơn ở phổi của thú.
khi hít vào hay thở ra đều có không khí giàu O_2 đi qua phổi.
khả năng hấp thụ khí O_2 ở phổi của chim tốt hơn phổi của thú.
thể tích phổi lớn do có thêm túi khí.
Nhân tố nào sau đây thường làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể với tốc độ chậm nhất?
Đột biến gene.
Chọn lọc tự nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Dòng gene.
Hình bên dưới mô tả 4 loại nucleotide cấu tạo nucleic acid. Cặp nucleotide nào sau đây có thể liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen trong phân tử DNA mạch kép?

(2) và (3).
(3) và (4).
(4) và (2).
(1) và (3).
Các đồ thị từ 1 đến 4 dưới đây phản ánh về sự biến đổi hàm lượng DNA trong nhân của một tế bào trong quá trình phân bào. Đồ thị nào phản ánh đúng sự biến đổi hàm lượng DNA ở kì trung gian và quá trình nguyên phân?

Đồ thị 2.
Đồ thị 3.
Đồ thị 1.
Đồ thị 4.
Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này, có bao nhiêu loài thuộc sinh vật tiêu thụ?
1
4
2
3
Người và Tinh tinh khác nhau nhưng thành phần amino acid ở chuỗi \beta\text{-Hb} lại giống nhau, đây là loại bằng chứng nào?
Bằng chứng địa lí sinh học.
Bằng chứng phôi sinh học.
Bằng chứng sinh học phân tử.
Bằng chứng giải phẫu so sánh.
Để nghiên cứu sự biểu hiện tính trạng năng suất và hàm lượng carotenoid tổng số ở hai giống lúa (Oryza sativa L.) là ZH11 và GHPC1 trong các điều kiện gieo trồng khác nhau, nhà chọn giống tiến hành bố trí thực nghiệm và thu được các kết quả được trình bày theo hai đồ thị hình bên dưới. Hãy phân tích dữ liệu từ hai biểu đồ trên và cho biết nhận định nào sau đây là đúng?

Giống lúa ZH11 có mức phản ứng về tính trạng năng suất hẹp hơn mức phản ứng của giống GHPC1.
Kiểu gene ít ảnh hưởng đến tính trạng hàm lượng carotenoid tổng số ở hai giống lúa trên.
Môi trường ảnh hưởng nhiều tới tính trạng năng suất và ít ảnh hưởng tính trạng hàm lượng carotenoid.
Để đáp ứng nhu cầu lương thực và bổ sung lượng tiền tố vitamin A trong khẩu phần ăn, nên gieo trồng đại trà giống lúa ZH11.
Phêninkêto niệu (PKU) là một bệnh di truyền do thiếu enzyme chuyển hoá amino acid pheninalanin. Sơ đồ phả hệ của một gia đình sau đây bị bệnh này: Phả hệ trên cho thấy bệnh Pheninketo niệu (PKU) được quy định bởi

gene lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X.
gene lặn trên nhiễm sắc thể thường.
gene trội trên nhiễm sắc thể thường.
gene trội trên nhiễm sắc thể giới tính X.
Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F_1 sẽ như thế nào?
1 hạt vàng: 1 hạt xanh.
100\% hạt vàng.
1 hạt vàng: 3 hạt xanh.
3 hạt vàng: 1 hạt xanh.
Hình dưới đây mô tả các con đường vận chuyển các chất qua màng tế bào (X, Y, Z). Nhận định nào dưới đây là đúng?

Ion Na^+ và K^+ có thể được vận chuyển qua X.
Các phân tử H_2O có thể được vận chuyển qua Z.
Protein kích thước lớn có thể được vận chuyển qua Y.
Vitamin D không thể được vận chuyển qua X.
Một quần thể có thành phần kiểu gene biến đổi qua các thế hệ ở bảng bên dưới. Quần thể trên đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào?

Chọn lọc tự nhiên chống lại thể dị hợp.
Dòng gene.
Phiêu bạt di truyền.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Giả sử kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố (tính theo \mathrm{m}^2) và kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) của 4 quần thể sinh vật cùng loài ở cùng một thời điểm ở bảng bên dưới. Xét tại thời điểm khảo sát, mật độ cá thể của quần thể nào trong 4 quần thể trên là cao nhất?

Quần thể IV.
Quần thể II.
Quần thể III.
Quần thể I.
Dạng đột biến cấu trúc NST có thể dẫn đến một số gene của nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác?
mất đoạn.
đảo đoạn.
chuyển đoạn.
lặp đoạn.
Hình dưới đây mô tả hình thái các cặp nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n = 8) ở ruồi giấm bình thường. Cặp nhiễm sắc thể giới tính ở ruồi giấm theo mô tả của hình trên là

cặp NST số I.
cặp NST số IV.
cặp NST số II.
cặp NST số III.
Phần II
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Bảng bên dưới ghi lại huyết áp trong tâm nhĩ trái, tâm thất trái và động mạch chủ tại các thời điểm khác nhau trong một phần của chu kì tim ở một loài động vật. Khi nói về hoạt động của tim trong chu kì tim đã nghiên cứu các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Chị Lan 22 tuổi, là một người có sức khỏe tốt, không mắc bệnh về tim mạch và hô hấp. Theo lời khuyên của bạn bè, để có một vòng eo săn chắc chị tham gia chạy bộ và chị mới chạy bộ được 3 ngày. Tại thời điểm chị Lan chạy được khoảng 15 phút, các chỉ số sinh lý như nhịp tim tăng, nhịp thở tăng và pH trong máu tăng.
b
Tại thời điểm 0,2 giây áp lực máu trong tâm thất trái cao nhất.
c
Tại thời điểm 0,3 giây máu được đẩy từ tâm thất trái vào động mạch chủ.
d
Áp lực máu trong chu kì tim ảnh hưởng đến hoạt động đóng mở của các van tim.
Một operon X có các vùng trình tự quy định chức năng được ký hiệu M, N, P, Q, tổng hợp các enzyme 1 và enzyme 2 phân giải chất X. Trong đó, mỗi vùng trình tự đã ký hiệu từ M đến Q sẽ là một trong các vị trí sau: (1) Gene tổng hợp enzyme 1. (2) Gene tổng hợp enzyme 2. (3) Vùng khởi động (promoter). (4) Vùng vận hành (operator). Biết rằng, gene điều hòa điều khiển hoạt động operon X tổng hợp protein điều hòa có chức năng bình thường. Kết quả chọn lọc các chủng vi khuẩn thu được ở bảng bên dưới khi nuôi cấy trong điều kiện môi trường có chất X và không có chất X, biết (+) enzyme được tổng hợp; (-) enzyme không được tổng hợp.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khi đột biến xảy ra ở vùng Q của operon, enzyme 1 và enzyme 2 vẫn được tổng hợp ngay cả khi không có chất X.
b
Trình tự M trong operon X là gene tổng hợp enzyme 1.
c
Vùng P trong operon X là gene mã hóa enzyme 2.
d
Nếu vùng N bị đột biến, enzyme 2 sẽ không được tổng hợp khi có chất X, nhưng enzyme 1 vẫn có thể được tổng hợp.
Trong thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ vùng rễ đến khả năng hấp thụ chất khoáng của cây cải bó xôi (Spinacia oleracea), các nhà khoa học tiến hành đo tổng lượng chất khoáng mà cây hấp thụ được (\mathrm{mg}/\mathrm{kg} chất khô) ở hai mức nhiệt độ 15^\circ C và 30^\circ C. Kết quả thể hiện trong bảng bên dưới:

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nhiệt độ có ảnh hưởng đến sự hấp thụ khoáng ở cây cải bó xôi.
b
Trong điều kiện mùa hè nóng bức (trên 30^\circ C), người trồng cải bó xôi cần tăng cường tưới nước và giữ độ ẩm cho rễ để giúp cây hấp thụ khoáng tốt hơn.
c
Nếu tiếp tục tăng nhiệt độ vùng rễ lên trên 30^\circ C thì khả năng hấp thụ khoáng sẽ tiếp tục tăng không giới hạn.
d
Khi nhiệt độ vùng rễ tăng từ 15^\circ C lên 30^\circ C, cây hấp thụ nhiều (N), (K) và (P) hơn.
Ở một loài động vật, màu lông được quy định bởi một gene với 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường. Allele A_1 xác định màu lông xám đậm, trội hoàn toàn so với các allele A_2, A_3 và A_4. Allele A_2 quy định màu lông xám nhạt, trội hoàn toàn so với A_3 và A_4. Allele A_3 quy định lông trắng nhưng có màu đen ở tai, đuôi, chân và mõm, trội hoàn toàn so với allele A_4 tạo kiểu hình bạch tạng. Sự biểu hiện của allele A_3 phụ thuộc vào nhiệt độ, với enzyme do allele này quy định không hoạt động khi nhiệt độ vượt quá 35^\circ C. Do đó, kiểu hình do allele A_3 chỉ xuất hiện khi nhiệt độ thấp hơn 35^\circ C.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Ở nhiệt độ 37^\circ C, phép lai A_3A_4 \times A_3A_4 cho thế hệ con có kiểu hình lông bạch tạng chiếm 25\%.
b
Kiểu hình lông xám nhạt có nhiều kiểu gene nhất.
c
Phép lai A_1A_2 \times A_3A_4 cho đời con không có kiểu hình bạch tạng dù nuôi ở bất kì điều kiện nào.
d
Ở nhiệt độ 35^\circ C, kiểu gene A_2A_3 và A_3A_4 có kiểu hình khác nhau.
Phần III
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một loài thực vật lưỡng bội sinh sản hữu tính, xét cặp NST số 1 chứa các cặp gene A, a; B, b; D, d; M, m; N, n. Giả sử quá trình giảm phân ở một số tế bào của cây P thuộc loài trên đã xảy ra đột biến được mô tả như hình bên dưới: Cây P tự thụ phấn thu được đời con F_1. Biết rằng các gene liên kết hoàn toàn và không xảy ra các đột biến khác; các loại giao tử, hợp tử được tạo thành đều có khả năng sống sót. Nếu chỉ xét cặp nhiễm sắc thể số 1, thì trong tổng số các loại kiểu gene ở F_1, loại kiểu gene mang đột biến về nhiễm sắc thể số 1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?

Đậu Hà Lan (Pisum sativum) là cây tự thụ phấn bắt buộc. Biết tính trạng màu sắc hoa do một gene có 2 allele quy định, trong đó allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Một khu vườn trồng 100 cây đậu Hà Lan, đến khi ra hoa người ta đếm được có 80 cây hoa đỏ và 20 cây hoa trắng. Sau khi thu hoạch, toàn bộ hạt được đem gieo trồng và đến khi ra hoa người ta thống kê thấy tỉ lệ cây hoa trắng chiếm khoảng 30\%. Giả sử không xảy ra đột biến và tỉ lệ nảy mầm của các hạt như nhau. Theo lý thuyết, trong số 100 cây đậu Hà Lan trồng ban đầu có bao nhiêu cây hoa đỏ thuần chủng?
Các nghiên cứu về loài chim sẻ trên quần đảo Galápagos đã chỉ ra rằng sự thay thế sinh thái đóng vai trò quan trọng trong việc giảm cạnh tranh thức ăn giữa các loài. Cụ thể, hai loài chim sẻ Geospiza fuliginosa và Geospiza fortis có sự khác biệt về kích thước mỏ khi cùng tồn tại trong một khu vực, so với khi sống ở các khu vực riêng biệt. Kết quả nghiên cứu cụ thể hiện ở hình bên dưới.
Trên đảo Santa Marta và San Cristóbal, khi hai loài chim sẻ Geospiza fuliginosa và Geospiza fortis cùng tồn tại, chúng có sự khác biệt rõ rệt nhất về tập tính sinh sản.
Khi hai loài Geospiza fuliginosa và Geospiza fortis sống riêng trên các đảo khác nhau, kích thước mỏ trung bình của chúng là tương tự nhau.
Hiện tượng phân hóa kích thước mỏ của hai loài chim sẻ khi cùng sống trong một môi trường được gọi là thay thế tính trạng.
Chọn lọc tự nhiên là cơ chế thúc đẩy sự phân hóa kích thước mỏ, vì nó tăng cường khả năng sống sót và giảm cạnh tranh. Sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn về quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của hai loài chim sẻ nói trên.

Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể ở bảng bên dưới: Nếu kích thước của 4 quần thể đều tăng 5\%/năm thì sau một năm quần thể có kích thước bé nhất có số lượng cá thể là bao nhiêu?

Trong lưới thức ăn được mô tả ở hình dưới đây. Nếu bậc dinh dưỡng đầu tiên bị nhiễm kim loại nặng thì sinh vật nào sẽ tích tụ hàm lượng kim loại nặng lớn nhất?

Một quần thể thực vật tự thụ phấn, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gene là 0{,}2\,AABb : 0{,}2\,AaBb : 0{,}2\,Aabb : 0{,}4\,aabb. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F_2 có tối đa 9 loại kiểu gene. II. Tỉ lệ kiểu gene dị hợp tử giảm dần qua các thế hệ. III. Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F_2, có \frac{8}{65} số cây có kiểu gene dị hợp tử về cả 2 cặp gene. IV. Ở F_3, số cây có kiểu gene dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gene chiếm tỉ lệ \frac{3}{64}.
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Khi phân tích sơ đồ phát sinh chủng loại về một số tính trạng của các nhóm động vật có xương sống ở hình bên dưới, nhận xét nào sau đây đúng?

Thỏ và thằn lằn có quan hệ họ hàng gần gũi hơn so với quan hệ họ hàng giữa ếch và thằn lằn.
Cá và ếch có quan hệ họ hàng gần gũi hơn so với quan hệ họ hàng giữa ếch và thằn lằn.
Cá và ếch đều sở hữu đặc điểm có các chi, còn cá mút đá và cá đều sở hữu đặc điểm hàm có khớp nối.
Cả ba loài thằn lằn, ếch và thỏ đều sở hữu đặc điểm trứng có màng ối.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Sơ đồ phát sinh thể hiện các đặc điểm xuất hiện lần lượt: hàm có khớp nối, các chi, trứng có màng ối, lông.
Thỏ và thằn lằn cùng nằm sau mốc xuất hiện trứng có màng ối.
❓ Hiểu câu hỏi:
Cần đọc cây phát sinh để xác định cặp loài có tổ tiên chung gần hơn và đặc điểm nào được chia sẻ.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Hai loài có tổ tiên chung càng gần thì quan hệ họ hàng càng gần.
Thỏ và thằn lằn cùng thuộc nhánh có trứng có màng ối, nên chúng gần nhau hơn so với cặp ếch - thằn lằn.
Cá không có chi; cá mút đá không có hàm có khớp nối; ếch không có trứng có màng ối, nên các phương án còn lại không phù hợp.
✅ Đáp án: A


