Đáp án & giải thích đề môn Sinh k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Bắc Ninh năm 2026 - Mã đề 0401

DOL THPT
May 27, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Bắc Ninh năm 2026 - Mã đề 0401 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn hiểu rõ cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn theo dõi hiệu quả lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Thành tế bào nấm được cấu tạo chủ yếu từ
cellulose.
peptidoglycan.
chitin.
glycoprotein.
Cấu trúc của một gene bao gồm ba vùng theo thứ tự là
vùng điều hoà, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
vùng điều hoà, vùng kết thúc, vùng mã hóa.
vùng mã hóa, vùng kết thúc, vùng điều hoà.
vùng mã hóa, vùng điều hoà, vùng kết thúc.
Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên
vừa làm thay đổi tần số allele vừa làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
không tác động lên từng cá thể mà chỉ tác động lên toàn bộ quần thể.
trực tiếp tạo ra các tổ hợp gene thích nghi trong quần thể.
chống lại allele lặn sẽ nhanh chóng loại bỏ hoàn toàn các allele lặn ra khỏi quần thể.
Ở ngựa, màu sắc thân là một đặc điểm di truyền. Ngựa Palomino (Pal) có bộ lông màu vàng, ngựa Chestnut (Che) có bộ lông màu nâu và ngựa Cremello (Cre) có bộ lông màu trắng. Các phép lai giữa những con ngựa này đã được thực hiện, kết quả được tóm tắt ở bảng bên dưới. Từ kết quả cung cấp, phát biểu nào sau đây sai?

Những con ngựa kiểu hình Pal không thuộc dòng ngựa thuần chủng, trong khi Che và Cre đều là ngựa thuần chủng.
Kiểu hình Pal có thể xuất hiện từ phép lai giữa hai cá thể cùng kiểu hình Pal hoặc từ hai cá thể khác kiểu hình (Che và Cre).
Màu lông của ngựa do một locus gene có 3 allele chi phối lần lượt quy định kiểu hình Pal, Che và Cre.
Nếu ngựa mẹ là Che thì ngựa con không thể là Cre.
Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?
Xác động vật.
Nấm.
Cây lúa.
Giun đất.
Loại đường nào sau đây khi bị thủy phân chỉ cho ra đơn phân là glucose?
Lactose.
Chitin.
Sucrose.
Cellulose.
Miền hút của rễ có nhiều lông hút nhằm
bảo vệ miền phân sinh của rễ.
giúp cho cây đứng vững.
tăng bề mặt tiếp xúc giữa rễ và đất.
giúp rễ ăn sâu và lan rộng.
Bộ xương khủng long được các nhà khảo cổ tìm thấy trong các lớp đất đá thuộc loại bằng chứng
tế bào học.
sinh học phân tử.
hóa thạch.
giải phẫu so sánh.
Vì sao muốn bảo quản hạt thì lại cần phải phơi khô hạt?
Vì khi hạt khô, cường độ hô hấp sẽ bằng 0.
Vì khi hạt khô, không bị động vật ăn.
Vì khi hạt khô, độ ẩm trong hạt thấp, cường độ hô hấp giảm.
Vì khi hạt khô, dễ gieo trồng cho vụ sau.
Một đoạn NST bị đứt ra rồi gắn lại ở một vị trí khác trên NST đó có thể tạo ra dạng đột biến cấu trúc NST nào?
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Cho các ví dụ: (1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường. (2) Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ sống trong rừng. (3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng. (4) Nấm, vi khuẩn lam cộng sinh trong địa y. Những ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là:
(3) và (4).
(2) và (3).
(1) và (4).
(1) và (2).
Sinh vật nào sau đây được coi là sinh vật sản xuất trong hệ sinh thái?
Ngựa vằn.
Sư tử.
Nấm mốc.
Vi khuẩn lam.
Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cung cấp cho chọn lọc tự nhiên là
thường biến.
đột biến NST.
biến dị tổ hợp.
đột biến gene.
Phát biểu nào sau đây không đúng về DNA?
Trong DNA, các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết peptide.
DNA có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
DNA được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân.
Có 4 loại nucleotide cấu tạo nên DNA là A, T, G và C.
Có bao nhiêu nội dung dưới đây là các biện pháp phát triển bền vững? (1) Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên. (2) Hạn chế gây ô nhiễm môi trường. (3) Bảo tồn đa dạng sinh học. (4) Phát triển nông nghiệp bền vững.
3
4
2
1
Ở một loài động vật, xét một tính trạng do gene có 2 allele quy định. Locus gene này nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và allele trội là trội hoàn toàn. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về sự di truyền của tính trạng này?
Mỗi giới có tối đa 2 loại kiểu hình khác nhau.
Có tối đa 5 loại kiểu gene khác nhau quy định tính trạng.
Phép lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau.
Khi lai hai cơ thể dị hợp, F_1 đều có tỉ lệ kiểu hình 3:1 ở mỗi giới.
Có bao nhiêu phương pháp sau đây có tác dụng phục hồi hệ sinh thái? (1) Loại trừ các loài ngoại lai xâm nhập. (2) Trồng rừng, cải tạo đất hoang. (3) Bảo vệ khu vực sinh sống của các loài khỏi các tác động bên ngoài. (4) Lồng ghép các nội dung về bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học vào chương trình học trong nhà trường.
4
2
1
3
Cho các nội dung sau: I. Sử dụng các kí hiệu quy ước để biểu thị mối quan hệ họ hàng và sự di truyền của tính trạng nghiên cứu qua các thế hệ. II. Xác định tính trạng cần nghiên cứu (thường là một bệnh di truyền). III. Thu thập thông tin về tính trạng được nghiên cứu trên những người thuộc cùng một gia đình/dòng họ qua nhiều thế hệ. Thứ tự đúng về các bước xây dựng phả hệ là
II → III → I.
III → II → I.
II → I → III.
I → II → III.
Phần II
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Minh và Bình muốn tìm hiểu sự ảnh hưởng việc tập thể dục đến nhịp thở của họ bằng cách đo nhịp thở của mình trước khi chạy đua và mỗi phút sau khi chạy đua cho đến khi nhịp thở của họ trở lại bình thường. Biết rằng trong hai người họ, có một người thường xuyên luyện tập thể thao hơn người còn lại. Kết quả của họ được thể hiện trong bảng bên dưới.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nhịp thở bình thường của Minh thấp hơn so với nhịp thở của Bình.
b
Nhịp thở của Bình trở lại bình thường chậm hơn so với Minh.
c
Có khả năng cao Bình luyện tập thể thao thường xuyên hơn so với Minh.
d
Nếu một học sinh đã ngừng chạy nhưng sau 10 phút nghỉ ngơi mà nhịp thở vẫn không giảm, giáo viên yêu cầu học sinh tiếp tục chạy nhẹ để “làm quen dần”.
Ở hoa bìm bìm Nhật, sắc tố cánh hoa (màu xanh) được tổng hợp bởi một chuỗi chuyển hoá, mỗi bước do một enzyme tham gia xúc tác; và chỉ cần ít nhất 1 enzyme mất chức năng thì cánh hoa sẽ có màu trắng. Giả sử xét 3 enzyme tham gia con đường này, mỗi enzyme do một locus gene quy định và mỗi gene này đều có thêm một allele lặn tạo bởi đột biến mất chức năng tương ứng. Biết rằng, các gene đang xét thuộc các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau, các phép lai và sự biểu hiện tính trạng được xét theo lí thuyết.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nếu một cây (P) có kiểu gene dị hợp tử ở cả 3 locus tự thụ phấn, thì xác suất tạo ra cây con có hoa màu xanh xấp xỉ 57,8\%.
b
Nếu một cây hoa xanh (P) không thuần chủng tự thụ phấn, F_1 sẽ có nhiều hơn 30\% cây hoa trắng.
c
Nếu các cây con (gồm có đủ hoa xanh và hoa trắng) là kết quả của một phép lai từ hai cây bố mẹ (P) khác nhau, thì ít nhất một cây bố mẹ có hoa xanh.
d
Đột biến mất chức năng ở một trong ba gene sẽ không ảnh hưởng đến sự biểu hiện của hai gene còn lại trong con đường tổng hợp sắc tố.
Ở một loài sinh vật, trên vùng mã hoá của một gene không phân mảnh có đoạn mang trình tự nucleotide ở bảng bên dưới. Gene trên bị đột biến thay thế cặp nucleotide số 8 là A-T bằng T-A. Cho biết các bộ ba mã hoá các amino acid là GCG: Ala; CCA: Pro; AAG: Lys; UUA: Leu; CAU: His.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Đoạn mạch khuôn của gene ban đầu mã hoá chuỗi polypeptide có trình tự amino acid là Pro-Leu-Lys-His-Ala.
b
Chuỗi polypeptide do gene đột biến tổng hợp ngắn hơn chuỗi polypeptide do gene ban đầu tổng hợp.
c
Đột biến làm cho số liên kết hydrogen của gene tăng thêm một liên kết.
d
Đột biến trên không làm thay đổi chức năng sinh học của phân tử protein được tạo ra.
Ở một hệ sinh thái biển, các nhà khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của tôm và cua đến nguy cơ bị cá ăn thịt tấn công ở hai loài san hô (loài 1 và loài 2). Biểu đồ 1 bên dưới thể hiện tỉ lệ (%) các polip bị cá ăn thịt tấn công trong hai điều kiện: có và không có sự hiện diện của tôm và cua. (Trong đó, polip là mỗi cá thể nhỏ riêng lẻ cấu tạo nên tập đoàn san hô). Biết rằng tôm và cua thường sử dụng chất nhầy chứa lipid được tiết ra từ thể mỡ của san hô để làm thức ăn. Để đánh giá khả năng cung cấp nguồn dinh dưỡng này, các nhà khoa học sử dụng chỉ số “số thể mỡ trên mỗi polip”, tức là số lượng thể mỡ trung bình được tạo ra trên một polip. Biểu đồ 2 bên dưới thể hiện giá trị của chỉ số này ở loài san hô 1 trong hai điều kiện có và không có cua, được khảo sát trong phòng thí nghiệm và ngoài tự nhiên.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Dù có hay không có mặt của tôm và cua, cả 2 loài san hô vẫn bị cá ăn thịt tấn công, tuy nhiên san hô sẽ ít bị tấn công nếu có mặt tôm và cua.
b
Loài san hô 1 cung cấp thể mỡ làm thức ăn cho cua, qua đó cua sẽ bảo vệ loài này khỏi tác động của cá ăn thịt.
c
Loài san hô 1 tạo nhiều thể mỡ hơn khi có mặt cua, chứng tỏ khả năng tạo thể mỡ của loài này chỉ bị ảnh hưởng bởi sự hiện diện của cua.
d
Mối quan hệ sinh thái giữa cua và từng loài san hô 1, loài san hô 2 là mối quan hệ cộng sinh.
Phần III
PHẦN III. Câu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho các phát biểu sau về các bằng chứng tiến hóa:
1. Cá mập (cá), cá heo (thú) và chim cánh cụt (chim) đều có hình dạng cơ thể thuôn dài, thích nghi tốt với môi trường nước. Điều này chứng tỏ chúng có nguồn gốc rất gần gũi.
2. Cánh dơi, cánh chim và tay người là cơ quan tương đồng.
3. Tất cả các đặc điểm giống nhau giữa các loài đều là bằng chứng của tiến hóa phân li.
4. ADN của người và tinh tinh có mức độ tương đồng lên tới hơn 98% là bằng chứng sinh học phân tử cho thấy chúng có chung tổ tiên gần.
Hãy viết liền các số tương ứng với các phát biểu sai theo thứ tự từ nhỏ đến lớn?
Cộng đồng người Amish là một nhóm tôn giáo thiểu số có nguồn gốc từ Đức và Thụy Sĩ, di cư đến Mỹ vào thế kỷ 18. Họ sống chủ yếu ở các bang Pennsylvania, Ohio, và Indiana, theo đuổi lối sống khép kín, đơn giản, không sử dụng điện, công nghệ hiện đại và duy trì truyền thống kết hôn trong cộng đồng. Do sự cô lập về mặt xã hội và hôn nhân nên quần thể người Amish có tỉ lệ nội phối rất cao, làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh di truyền hiếm gặp như: hội chứng Ellis-van Creveld (lùn bẩm sinh, dị tật xương, bệnh tim bẩm sinh nghiêm trọng...), bệnh Tay-Sachs (thoái hóa thần kinh), rối loạn lysosome (không thể phân hủy chất béo và đường),... Cho biết các bệnh và hội chứng này do đột biến gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho các nhận định sau: 1. Sự gia tăng nguy cơ mắc các bệnh di truyền hiếm gặp trong cộng đồng người Amish do giảm đa dạng di truyền, tăng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp, trong đó có kiểu gene đồng hợp lặn biểu hiện thành kiểu hình. 2. Nếu một người mang gene lặn kết hôn với người không mang gene lặn thì tỉ lệ con mắc bệnh sẽ giảm đáng kể. 3. Nếu hai người đều mang gene lặn kết hôn thì chắc chắn đời con sẽ mắc bệnh. 4. Giải pháp có thể giúp giảm tỉ lệ bệnh di truyền trong cộng đồng người Amish là tăng cường kết hôn với người ngoài cộng đồng. Hãy sắp xếp các nhận định đúng về cộng đồng người Amish theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Ở ngô, một dạng bất thụ đực trong đó hạt phấn không có khả năng thụ tinh được quy định bởi gene tế bào chất và di truyền theo dòng mẹ (CMS). Ngoài ra có một gene trội lặn hoàn toàn trong nhân tế bào gồm allele trội A quy định khả năng phục hồi tính hữu thụ đực ở các cây bất thụ, allele lặn a không có khả năng này. Một nhà khoa học đã tiến hành một số phép lai để nghiên cứu về hai tính trạng này như bảng bên dưới. Biết rằng không có đột biến xảy ra và kết quả phép lai (3) thu được con lai có khả năng thụ tinh khác nhau (có cả bất thụ và hữu thụ).
1. Gene CMS nằm trong ti thể và có thể tồn tại thành cặp allele.
2. Cây F_1 của phép lai (2) có kiểu gene (CMS; Aa), trong chọn giống nên chọn cây này làm mẹ.
3. Phép lai (1), (2) đời con F_1 đều đồng tính về kiểu hình và hợp tử đều nhận gene ngoài nhân từ giao tử cái.
4. Nếu chỉ dùng một dòng mẹ CMS để sản xuất hạt lai có thể làm giảm đa dạng tế bào chất của quần thể.
Hãy viết liền các phát biểu đúng theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Trong một hệ sinh thái trên cạn có lưới thức ăn ở hình bên dưới. Nếu sản lượng của thực vật là 320\ \text{kcal}/m^2/\text{năm}, hiệu suất sinh thái giữa phần sản lượng của sinh vật tiêu thụ với sản lượng của mỗi loài thức ăn tương ứng đều là 10\% thì sản lượng của cáo là bao nhiêu? (tính làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy).

Một quần xã có bốn quần thể với diện tích khu phân bố, mật độ và tỉ lệ sinh sản, tỉ lệ tử vong, tỉ lệ nhập cư, tỉ lệ xuất cư hằng năm của các quần thể như bảng bên dưới. Giả sử diện tích khu phân bố của các quần thể không thay đổi. Hãy viết liền số các quần thể có kích thước tăng dần sau thời gian 2 năm.

Ở muỗi sốt xuất huyết Aedes aegypti, tính trạng màu sắc thân bọ gậy do một gene nằm trên NST thường quy định. Allele A quy định thân có màu trắng đục, allele đột biến a quy định thân màu đen. Trong phòng thí nghiệm, người ta cho giao phối ngẫu nhiên 10 cặp muỗi bố mẹ (P) ở trạng thái cân bằng di truyền, thu được 1000 bọ gậy con (F_1), trong số đó có 250 con thân đen. Nếu loại bỏ hết các con thân đen ở F_1, các con màu trắng đục còn lại khi trưởng thành cho giao phối ngẫu nhiên thu được F_2. Theo lí thuyết, tỉ lệ bọ gậy thân màu trắng đục mang allele đột biến trong quần thể F_2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Thể hiện kết quả dưới dạng thập phân, làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số).
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Thành tế bào nấm được cấu tạo chủ yếu từ
cellulose.
peptidoglycan.
chitin.
glycoprotein.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Đề hỏi thành phần chủ yếu cấu tạo nên thành tế bào của nấm.
❓ Hiểu câu hỏi:
Cần phân biệt thành tế bào của nấm với thực vật và vi khuẩn.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Thành tế bào thực vật chủ yếu có cellulose; thành tế bào vi khuẩn chủ yếu có peptidoglycan.
Ở nấm, thành tế bào chủ yếu được cấu tạo từ chitin.
Vì vậy phương án phù hợp là chitin.
✅ Đáp án: C


