Đáp án & giải thích đề môn Sinh k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Cà năm 2026

DOL THPT
May 27, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Cà năm 2026 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Vào thế kỷ 19, do bị săn bắt quá mức, quần thể hải cẩu voi phương Bắc (Mirounga angustirostris) bị suy giảm nghiêm trọng, chỉ còn sót lại khoảng 20 cá thể. Nhờ được bảo vệ, quần thể ngày nay đã phục hồi lên hàng chục ngàn con nhưng mức độ đa dạng di truyền lại rất thấp do nhiều allele đã biến mất vĩnh viễn trong đợt suy giảm trước đó. Đây là ví dụ về tác động của
chọn lọc tự nhiên.
đột biến.
phiêu bạt di truyền.
dòng gene.
Một loài thực vật có bộ NST 2n. Cây tứ bội được phát sinh từ loài này có bộ NST là
2n.
n.
4n.
3n.
Hiện tượng cá pecca (Perca fluviatilis) ăn thịt đồng loại có kích thước nhỏ hơn thể hiện đặc điểm của mối quan hệ nào sau đây?
Ức chế - cảm nhiễm.
Cộng sinh.
Cạnh tranh trong quần thể.
Vật ăn thịt - con mồi.
Dựa vào đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ CO2 và cường độ quang hợp của loài L. tridentata (thực vật C3) và loài T. oblongifolia (thực vật C4) trong hình bên, nhận định nào sau đây là đúng?

Ở nồng độ CO2 cao, cường độ quang hợp của thực vật C4 luôn cao hơn thực vật C3.
Hai nhóm thực vật đều có điểm bù CO2 giống nhau nhưng khác nhau về cường độ quang hợp tối đa.
Thực vật C3 có điểm bù CO2 thấp hơn thực vật C4 nên quang hợp tốt hơn ở nồng độ CO2 thấp.
Thực vật C4 có điểm bù CO2 thấp và đạt điểm bão hòa CO2 sớm hơn so với thực vật C3.
Giả sử không có hiện tượng di - nhập cư. Người ta thống kê diện tích môi trường sống và mật độ cá thể ở 4 quần thể Rái cá lông mũi (Lutra sumatrana) tại các khu vực sinh thái khác nhau trong điều kiện môi trường ổn định, kết quả thu được như bảng bên dưới.
Theo lí thuyết, trong 4 quần thể trên, quần thể nào có kích thước quần thể lớn nhất?

Quần thể nghiên cứu 3.
Quần thể nghiên cứu 1.
Quần thể nghiên cứu 4.
Quần thể nghiên cứu 2.
Các nucleotide trên một mạch đơn của phân tử DNA liên kết với nhau bằng
liên kết hidrogen.
liên kết phosphodiester.
liên kết glycosidic.
liên kết peptide.
Xét chuỗi thức ăn trong một hệ sinh thái sau đây: Cỏ → Chuột → Rắn → Diều hâu, sinh vật nào là sinh vật tiêu thụ bậc 1?
Rắn.
Chuột.
Cỏ.
Diều hâu.
Trong môi trường tự nhiên quá trình chuyển hóa NO3- thành N2 do hoạt động của nhóm vi khuẩn
cố định nitrogen.
ammonium.
nitrate hóa.
phản nitrate hóa.
Sơ đồ mô tả mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật trong quá trình tiến hóa được gọi là
sơ đồ phân hóa cá thể.
cây phát sinh chủng loại.
bản đồ di truyền quần thể.
biểu đồ tăng trưởng sinh khối.
Giun sán kí sinh trong ống tiêu hóa của người. Môi trường sống của giun sán là
môi trường trên cạn.
môi trường không khí.
môi trường sinh vật.
môi trường nước.
Nhân tố sinh thái nào sau đây thuộc nhóm nhân tố hữu sinh?
Độ ẩm.
Thực vật.
Ánh sáng.
Nhiệt độ.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây không làm thay đổi số lượng, thành phần gene trên một NST?
Đảo đoạn NST.
Mất đoạn NST.
Lặp đoạn NST.
Chuyển đoạn NST tương hỗ.
Ở 1 loài động vật, tính trạng màu mắt do 1 gene có 2 allele A, a trong nhân tế bào quy định. Lai giữa 2 dòng thuần chủng của loài này và ghi lại kết quả như sau:
Biết allele trội là trội hoàn toàn, sự biểu hiện tính trạng không phụ thuộc vào môi trường. Khi nói về kết quả thí nghiệm trên, nhận định nào sau đây sai?

Nếu cho F1 ở phép lai thuận ngẫu phối, thu được F2 có đực mắt đỏ chiếm 25%.
Cơ thể cái ở loài này là giới dị giao, cơ thể đực là giới đồng giao.
F1 ở phép lai thuận có tỉ lệ giới tính là 1 : 1.
Kiểu gene của cá thể đực mắt đỏ F1 ở phép lai nghịch là ZAZa.
Hình bên mô tả mối quan hệ, tác động giữa các loài trong một quần xã nhỏ trên sa mạc. Nhận định nào sau đây sai?

Nếu động vật Mc. bị loại bỏ thì kích thước quần thể kiến Kb. tăng mạnh.
Thực vật Pl. được xem là loài ưu thế của quần xã nhỏ trên sa mạc.
Mối quan hệ sinh thái giữa kiến Kb. với động vật Mc. bao gồm cạnh tranh không loại trừ và hội sinh.
Nếu loại bỏ kiến Kb. thì kích thước quần thể thực vật Os. tăng.
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là
ưu thế lai.
thoái hóa giống.
bất thụ.
siêu trội.
Trong quang hợp ở thực vật C3, chất nhận CO2 đầu tiên trong tế bào mô giậu là
Phosphoenol pyruvate (PEP).
Ribulose 1,5 biphosphate (RuBP).
Oxaloacetic acid (OAA).
3-Phosphoglyceric acid (3-PGA).
Khoảng 3 triệu năm trước, sự hình thành eo biển Panama đã chia cắt quần thể tôm gõ mõ (Alpheus) ban đầu thành hai quần thể cách li nhau ở vùng biển Caribe và vùng biển Thái Bình Dương. Trải qua thời gian dài, từ quần thể ban đầu đã phân hóa thành hai loài tôm gõ mõ khác nhau không còn khả năng giao phối với nhau. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đây là ví dụ về
hình thành loài cùng khu vực địa lí.
hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa.
hình thành loài khác khu vực địa lí.
hình thành loài bằng tự đa bội.
Dấu tích của loài chim thủy tổ (Archaeopteryx) được tìm thấy trong các lớp đá trầm tích cho thấy chúng có mỏ có răng và đuôi dài mang đốt sống giống bò sát, nhưng lại có lông vũ và cánh giống lớp chim hiện đại. Đây là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào?
Tế bào học.
Sinh học phân tử.
Giải phẫu so sánh.
Hóa thạch.
Phần II
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Ở người, hormone insulin có vai trò điều hòa nồng độ đường trong máu. Bệnh nhân mắc tiểu đường do cơ thể không tự sản xuất được insulin cần tiêm insulin ngoại sinh để duy trì nồng độ đường huyết ở mức cân bằng. Hình ảnh dưới đây mô tả tóm tắt quá trình tạo và phân lập dòng vi khuẩn E. coli mang gene mã hoá insulin của người.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Các vi khuẩn E. coli sinh trưởng được trong môi trường chứa kháng sinh là vi khuẩn có chứa DNA tái tổ hợp.
b
Gene kháng kháng sinh là gene đánh dấu giúp nhận biết các vi khuẩn E. coli mang DNA tái tổ hợp.
c
Gene mã hóa insulin chỉ biểu hiện khi được chèn vào DNA vùng nhân E. coli.
d
Enzyme giới hạn có tên gọi là restrictase.
El Nino là tên gọi của dòng hải lưu nóng di chuyển trên đại dương, tham gia vào quá trình thay đổi nhiệt độ trên Trái Đất. El Nino di chuyển, làm tăng nhiệt độ nước, tăng lượng nước bốc hơi tăng lượng mưa trong khu vực chịu ảnh hưởng. Sự hoạt động của El Nino gây ra những cơn mưa lớn, thay đổi nồng độ muối ở một hồ nước mặn, tác động tới quần xã sinh vật trong hồ như hình bên dưới.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nguồn thức ăn chính của loài Ar. là động vật phù du.
b
Hai loài Ro. và Ar. có ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau.
c
Sự xuất hiện của loài Tv. trong giai đoạn El Nino mang lại lợi ích gián tiếp cho sự phát triển của loài Ro.
d
Giai đoạn El Nino quần xã sinh vật trong hồ có sinh khối thực vật phù du cao hơn trước El Nino và sau El Nino.
Hình a mô phỏng một phần cấu trúc giải phẫu tim và mạch ở người với các vị trí mô tả được đánh số từ (1) đến (9). Hình b biểu thị giá trị áp lực tâm thất trái ghi được ở trạng thái nghỉ ngơi của 3 người: người bình thường khỏe mạnh (người bình thường), người I và người II.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Người II có áp lực tâm thất trái tối đa thấp hơn người bình thường, đây có thể là dấu hiệu của tật hở van nhĩ thất trái.
b
Vị trí số (6) là động mạch chủ.
c
Tại thời điểm tâm thất trái đạt áp lực tối đa thì van bán nguyệt nối giữa (5) và (6) đang ở trạng thái đóng.
d
Máu từ tĩnh mạch phổi đổ vào vị trí (4) là máu giàu O2, sau đó sẽ được đẩy xuống vị trí (5) qua van nhĩ thất.
Một bệnh hiếm gặp ở người (bệnh M) do đột biến gene làm giảm hoạt tính enzyme G khiến hồng cầu dễ vỡ nhưng lại tăng khả năng chống chịu sốt rét của người mang đột biến. Một đoạn DNA của gene bị đột biến thêm 2 cặp nucleotide (Indel 2bp) làm mất vị trí cắt của enzyme giới hạn được dùng phân biệt allele bình thường A (bị cắt thành 2 băng 300 và 200 cặp nucleotide-bp) và allele đột biến A1 (băng 502 cặp nucleotide). Đoạn DNA này của những người trong gia đình được nhân bản nhân tạo nhiều lần (phương pháp PCR), sản phẩm nhân bản được cắt bằng enzyme cắt giới hạn rồi điện di. Protein G được tách từ hồng cầu những người này cũng dùng phương pháp điện di và phát hiện bằng kháng thể đặc hiệu. Phả hệ của những người trong gia đình và kết quả điện di thể hiện ở hình bên.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Chuỗi polypeptide do gene A1 mã hóa ngắn hơn chuỗi polypeptide của gene A mã hoá.
b
Trường hợp vợ của người thanh niên II.4 có kết quả giải trình tự tổng số nucleotide của đoạn DNA của gene trên là 2004 thì khả năng họ sinh con có khả năng chống chịu bệnh sốt rét là 25%.
c
Đột biến gây bệnh M là đột biến lặn.
d
Kiểu gene của người I.1 và II.1 đều là AA1.
Phần III
III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh tô kết quả vào phiếu trả lời tương ứng với từng câu hỏi theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gene có 2 allele (A và a), trong đó allele A trội hoàn toàn so với allele a, có 6 quần thể thuộc loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền như sau:
Quần thể nào có tần số kiểu gene dị hợp tử cao nhất?

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3 : 3 : 1 : 1? (Viết liền các số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn) (1) AaBb × Aabb. (2) AaBb × AaBb. (3) AAbb × AaBb. (4) AaBb × aaBb.
Các đồ thị hình bên dưới phản ánh về sự biến đổi hàm lượng DNA trong một tế bào.
Đồ thị nào phù hợp với sự biến đổi hàm lượng tương đối DNA của nhân tế bào trong chu kì tế bào?

Cây phát sinh chủng loại như hình bên thể hiện mối quan hệ tiến hóa giữa loài người và các loài linh trưởng bao gồm: (1) Đười ươi, (2) Tinh tinh và (3) Gorilla. Hãy viết liền các số theo thứ tự từ loài có quan hệ xa đến loài có quan hệ gần gũi nhất về nguồn gốc tiến hóa với người.

Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lacZ, lacY, lacA của operon phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Mỗi chủng vi khuẩn E. coli chỉ mang 1 đột biến (do đột biến nhân tạo) được nuôi trong môi trường không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện “+” và không biểu hiện “-” gene của các chủng được thể hiện ở bảng thông tin bên. Trong trường hợp không có đột biến ở gene Lac I, dựa vào bảng thông tin cho biết chủng vi khuẩn nào bị đột biến ở trình tự operator (vùng O)?

Ở 1 loài thú, khi cho con đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng được F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, đời F2 có 50% con cái thân xám, mắt đỏ; 20% con đực thân xám, mắt đỏ; 20% con đực thân đen, mắt trắng; 5% con đực thân xám, mắt trắng, 5% con đực thân đen, mắt đỏ. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy định. Kiểu gene của con cái F1 và tần số hoán vị phù hợp với nhận định số nào sau đây?

Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Vào thế kỷ 19, do bị săn bắt quá mức, quần thể hải cẩu voi phương Bắc (Mirounga angustirostris) bị suy giảm nghiêm trọng, chỉ còn sót lại khoảng 20 cá thể. Nhờ được bảo vệ, quần thể ngày nay đã phục hồi lên hàng chục ngàn con nhưng mức độ đa dạng di truyền lại rất thấp do nhiều allele đã biến mất vĩnh viễn trong đợt suy giảm trước đó. Đây là ví dụ về tác động của
chọn lọc tự nhiên.
đột biến.
phiêu bạt di truyền.
dòng gene.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Quần thể hải cẩu voi phương Bắc từng bị săn bắt quá mức nên kích thước quần thể giảm rất mạnh, chỉ còn khoảng 20 cá thể.
Sau khi được bảo vệ, số lượng cá thể phục hồi lên hàng chục nghìn con nhưng đa dạng di truyền vẫn rất thấp vì nhiều allele đã mất vĩnh viễn.
❓ Hiểu câu hỏi:
Câu hỏi yêu cầu xác định nhân tố tiến hóa làm mất allele khi quần thể trải qua giai đoạn kích thước cực nhỏ.
Cần phân biệt sự thay đổi tần số allele do ngẫu nhiên với sự thay đổi do chọn lọc tự nhiên.
🔎 Hướng dẫn cách làm chi tiết:
Khi quần thể bị giảm xuống còn rất ít cá thể, vốn gene của quần thể mới chỉ là một mẫu rất nhỏ và ngẫu nhiên của vốn gene ban đầu.
Những allele không có mặt trong nhóm cá thể sống sót sẽ bị mất khỏi quần thể, dù allele đó có thể không hề bất lợi.
Hiện tượng quần thể suy giảm mạnh rồi phục hồi số lượng nhưng mất đa dạng di truyền được gọi là hiệu ứng thắt cổ chai.
Hiệu ứng thắt cổ chai là một trường hợp điển hình của phiêu bạt di truyền, tức là biến động ngẫu nhiên tần số allele, đặc biệt mạnh ở quần thể có kích thước nhỏ.
Chọn lọc tự nhiên không phải đáp án phù hợp vì đề không nói allele bị mất do làm giảm khả năng sống sót hay sinh sản; đột biến tạo allele mới chứ không giải thích sự mất allele; dòng gene là trao đổi allele do di - nhập cư, trong khi đề chỉ mô tả quần thể bị thu hẹp.
✅ Đáp án: C


