Đáp án & giải thích đề môn Sinh k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Huế năm 2026

DOL THPT
May 27, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Huế năm 2026 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn theo dõi hiệu quả lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Trong một phép lai, người ta thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3A^-B^-:3aaB^-:1A^-bb:1aabb. Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?
AaBb\times aaBb.
AaBb\times AaBb.
Aabb\times aaBb.
AaBb\times Aabb.
Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có 100\% số cá thể mang kiểu gene Aa. Qua tự thụ phấn bắt buộc, tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene AA ở thế hệ F_3 là
\frac{1}{2}.
\frac{1}{8}.
\frac{7}{16}.
\frac{1}{16}.
Các yếu tố làm tăng kích thước của quần thể là
mức nhập cư và mức xuất cư.
mức sinh sản và mức xuất cư.
mức sinh sản và mức nhập cư.
mức sinh sản và mức tử vong.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 700\,nm?
Sợi nhiễm sắc.
Sợi cơ bản.
Vùng xếp cuộn.
Chromatid.
Sau khi trải qua quá trình tiêu hoá ở ruột non, protein sẽ được biến đổi thành
acid béo
glucose
amino acid
glycerol
Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene Ab/aB tạo ra 4 loại giao tử, trong đó tỉ lệ giao tử Ab là 30\%. Theo lí thuyết, tần số hoán vị giữa các gene đang xét là
30\%.
10\%.
20\%.
40\%.
Trong trồng trọt, để xen canh nhiều loài trên 1 diện tích canh tác cần chú ý đến nhân tố nào chủ yếu nhất?
Độ ẩm.
Nhiệt độ.
Nồng độ CO_2.
Ánh sáng.
Giả sử một đoạn NST ở lúa mì có trình tự các gene như sau: ABCDE•GHIK (dấu • là tâm động). Do xảy ra đột biến đảo đoạn BCD, trình tự các gene trên NST sau đột biến là
ADCBE•GHIK
AE•GHIK
AE•GBCD HIK
DBCAE•GHIK
Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về cấu trúc của gene ở hình sau?

Gene có trong tế bào nhân sơ.
Gene có trong nhân tế bào nhân thực.
Đoạn intron tham gia dịch mã.
Đoạn intron mã hóa amino acid.
Sự phản ứng thành những kiểu hình khác nhau của một kiểu gene trước những môi trường khác nhau được gọi là gì?
Sự mềm dẻo về kiểu hình.
Sự mềm dẻo về kiểu gene.
Sự thích nghi kiểu hình.
Sự tự điều chỉnh của kiểu gene.
Một quần thể thực vật có thành phần kiểu gene ở thế hệ xuất phát (P) là: 0{,}2AA:0{,}4Aa:0{,}4aa. Sau một thế hệ ngẫu phối thu được F_1, từ F_1 người ta cho tự thụ phấn bắt buộc qua hai thế hệ thu được F_3. Theo lí thuyết, thành phần kiểu gene của quần thể này ở F_3 là
0{,}16AA:0{,}48Aa:0{,}36aa.
0{,}34AA:0{,}12Aa:0{,}54aa.
0{,}375AA:0{,}050Aa:0{,}575aa.
0{,}2AA:0{,}4Aa:0{,}4aa.
Khí oxygen được giải phóng qua quá trình quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
CO_2.
N_2O.
C_6H_{12}O_6.
H_2O.
Loài lúa mì Triticum monococcum có hệ gene AA với 2n=14 lai với lúa mì hoang dại Aegilops squarrosa có hệ gene BB với 2n=14 tạo ra con lai có hệ gene AB với 2n=14 bị bất thụ. Sau khi con lai được gấp đôi số lượng NST tạo ra lúa mì Triticum dicoccum có hệ gene AABB với 4n=28. Lúa mì Triticum dicoccum được hình thành bằng cách nào sau đây?
Cách li sinh thái.
Cách li tập tính.
Cách li địa lí.
Lai xa và đa bội hóa.
Tập hợp sinh vật nào sau đây gọi là quần thể?
Tập hợp cá sống trong Hồ Tây.
Tập hợp cỏ dại trên một cánh đồng.
Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc Gia Tam Đảo.
Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây sai về chọn lọc tự nhiên?
Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
Chọn lọc tự nhiên chỉ sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gene thích nghi.
Chọn lọc tự nhiên có thể làm xuất hiện các allele mới và các kiểu gene mới trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể.
Một người đàn ông có chị gái bị bệnh di truyền, lấy người vợ có cậu em cũng bị bệnh đó. Ngoài 2 người bị bệnh trên, cả nhà hai họ nội ngoại đều bình thường (không mắc bệnh di truyền). Theo lí thuyết, tỉ lệ con trai đầu lòng của vợ chồng này bị mắc bệnh là bao nhiêu? Biết gene quy định bệnh di truyền trên đều nằm trên NST thường.
\frac{1}{16}
\frac{1}{4}
\frac{1}{18}
\frac{1}{9}
Hình nào sau đây mô tả đúng về cấu trúc đơn phân của phân tử DNA?

Hình III.
Hình I.
Hình II.
Hình IV.
Theo thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hoá nhỏ là quá trình
duy trì ổn định thành phần kiểu gene của quần thể.
hình thành các nhóm phân loại trên loài.
củng cố ngẫu nhiên những allele trung tính trong quần thể.
biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
Phần II
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hình dưới mô tả con đường sinh tổng hợp sắc tố hoa của một loài thực vật. Cho biết allele A tổng hợp Enzyme A biến đổi sắc tố trắng P_0 thành một sắc tố trắng khác P_1, allele B tổng hợp enzyme B biến đổi sắc tố trắng P_1 thành sắc tố hồng P_2, allele C tổng hợp enzyme C biến đổi sắc tố hồng P_2 thành sắc tố đỏ P_3. Các allele a, b, c đều không thực hiện được các chức năng này. Gene D quy định một polypeptide ức chế hoạt động của enzyme C, trong đó allele D ức chế quá trình biến đổi P_2 thành P_3, allele d không có chức năng ức chế, do đó không ngăn cản quá trình này. Màu sắc hoa phụ thuộc vào sự kết hợp của bốn gene này và chúng phân li độc lập. Cho phép lai P: AAbbCCDD\times aaBBccdd thu được F_1 sau đó cho F_1 tự thụ thu được F_2.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Sự di truyền tính trạng màu sắc hoa là kết quả của sự tương tác giữa các gene không allele cùng quy định.
b
Kiểu hình thu được của F_1 là 100\% hoa đỏ.
c
Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ F_2 là \frac{81}{256}.
d
Tỉ lệ kiểu hình hoa trắng F_2 là \frac{112}{256}.
Hình sau mô tả một phân tử mRNA dịch mã cùng lúc với 4 ribosome

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Mô hình trên là quá trình dịch mã polysome.
b
Đầu (1) của mRNA là (3').
c
Trong quá trình dịch mã ribosome (II) tiếp xúc với mRNA đầu tiên.
d
Khi dịch mã xong tiến hành điện di 4 phân tử (II, III, IV, V). Cả 4 phân tử trên đều cùng tốc độ di chuyển.
Biểu đồ hình dưới mô tả về giới hạn sinh thái của 2 loài côn trùng có họ hàng gần nhau nhưng có khu vực phân bố khác nhau. Trong đồ thị, CT_{min}, CT_{max}, T_{opt} lần lượt là nhiệt độ tối thiểu, nhiệt độ tối đa, nhiệt độ tối ưu.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Côn trùng ôn đới có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng hơn côn trùng nhiệt đới.
b
Nhiệt độ tối thiểu của côn trùng ôn đới thấp hơn nhiệt độ tối ưu của côn trùng nhiệt đới khoảng 10^\circ C.
c
Nếu hai loài côn trùng ôn đới và nhiệt đới cùng sinh sống ở nhiệt độ 30^\circ C, thì côn trùng nhiệt đới có tỉ lệ sống sót cao hơn côn trùng ôn đới.
d
Khi nhiệt độ trung bình của Trái Đất ngày càng gia tăng do biến đổi khí hậu, loài côn trùng nhiệt đới sẽ thích nghi tốt hơn côn trùng ôn đới.
Hình bên dưới mô tả vòng tuần hoàn máu ở người.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
(1) Mao mạch phổi phải; (2) Mao mạch phổi trái.
b
Đường đi của máu trong vòng tuần hoàn phổi là tâm thất phải → động mạch phổi→ mao mạch phổi → tĩnh mạch phổi → tâm nhĩ trái.
c
Máu trong động mạch giàu O_2, máu trong tĩnh mạch giàu CO_2.
d
Đường đi của máu ở vòng tuần hoàn lớn là máu từ tâm thất trái → động mạch chủ → mao mạch → tĩnh mạch chủ → tâm nhĩ phải.
Phần III
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Ở cà chua, allele A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quả vàng; allele B kiểm soát sự tổng hợp chất diệp lục nên lá có màu xanh trội hoàn toàn so với allele b mất khả năng này làm cho lá có màu vàng lưu huỳnh, biết rằng những cây cà chua có lá vàng lưu huỳnh đều chết ở giai đoạn mầm, không có quá trình đột biến xảy ra, các gene nằm trên NST thường. Trong phép lai AaBb\times AaBb, người ta thu được 7680 cây cà chua sống sót. Số cây cà chua quả vàng là bao nhiêu cây?
Ở người, tính trạng nhóm máu do gen I nằm trên NST thường quy định. Cho sơ đồ phả hệ như sau: Xác suất sinh con trai nhóm máu A của cặp vợ chồng III10 và III11 là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Ở một loài thực vật tự thụ phấn, xét hai cặp gene Aa và Bb, trong đó allele A quy định cây thân cao, allele a quy định cây thân thấp, allele B quy định quả đỏ, allele b quy định quả vàng, các gene phân li độc lập, các allele trội lặn hoàn toàn. Một quần thể (P) của loài này có tỉ lệ các kiểu gene như sau: Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong quần thể, các cá thể tự thụ phấn nghiêm ngặt. Theo lí thuyết cây thân cao, hoa đỏ ở F_1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử DNA vùng nhân chỉ chứa {}^{15}N sang môi trường chỉ có {}^{14}N. Các vi khuẩn nói trên thực hiện nhân đôi ba lần liên tiếp tạo ra 1200 phân tử DNA vùng nhân chỉ chứa {}^{14}N. Sau đó chuyển các vi khuẩn sang môi trường chỉ chứa {}^{15}N và cho chúng nhân đôi tiếp hai lần nữa. Số phân tử DNA chỉ chứa {}^{15}N sau khi kết thúc quá trình nhân đôi trên là bao nhiêu?
Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau: Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể đều không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư. Quần thể có kích thước lớn nhất có bao nhiêu cá thể?

Bảng dưới đây cho biết sự thay đổi tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử vong, tỉ lệ di cư và tỉ lệ nhập cư của một quần thể động vật từ năm 1980 đến năm 1990: Tỉ lệ tăng trưởng của quần thể động vật này vào năm 1990 là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Trong một phép lai, người ta thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3A^-B^-:3aaB^-:1A^-bb:1aabb. Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?
AaBb\times aaBb.
AaBb\times AaBb.
Aabb\times aaBb.
AaBb\times Aabb.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Đời con có tỉ lệ kiểu hình: 3A^-B^-:3aaB^-:1A^-bb:1aabb.
Mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội trội hoàn toàn và không có đột biến.
❓ Hiểu câu hỏi: Cần xác định phép lai tạo ra tỉ lệ kiểu hình trên bằng cách tách riêng từng cặp gene, sau đó ghép hai kết quả lại.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Xét riêng tính trạng do gene A/a quy định: nhóm A^- gồm 3+1=4 phần, nhóm aa gồm 3+1=4 phần, nên tỉ lệ là 1A^-:1aa. Tỉ lệ này chỉ có thể tạo bởi phép lai Aa\times aa.
Xét riêng tính trạng do gene B/b quy định: nhóm B^- gồm 3+3=6 phần, nhóm bb gồm 1+1=2 phần, nên tỉ lệ là 3B^-:1bb. Tỉ lệ này tạo bởi phép lai Bb\times Bb.
Ghép hai locus lại: một bên phải cho giao tử mang cả A/a và B/b theo dạng AaBb, bên còn lại là aaBb.
Vậy phép lai phù hợp là AaBb\times aaBb.
✅ Đáp án: A


