Đáp án & giải thích đề môn Sinh k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Lâm Đồng năm 2026 - Mã đề 0401

DOL THPT
May 27, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Lâm Đồng năm 2026 - Mã đề 0401 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn hiểu rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn theo dõi hiệu quả tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Khi cùng sống trong một khoảng không gian hẹp, khả năng nảy mầm của cỏ lồng vực Echinochloa crus-galli L. sẽ bị giảm mạnh do cây bồ công anh Hypochaeris radicata L. có các hợp chất acid phenolic. Mối quan hệ giữa hai loài cây này là
cạnh tranh.
ức chế.
cộng sinh.
kí sinh.
Hình bên mô tả quá trình nào trong tế bào?

Tái bản DNA.
Đột biến gene.
Dịch mã.
Phiên mã.
Một nhóm học sinh bố trí thí nghiệm để tìm hiểu quá trình sinh lí ở chuột. Thí nghiệm được thiết kế như hình bên. Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về thí nghiệm này?

Mục đích của bình A là để đảm bảo khí đưa vào bình để chuột hô hấp không còn CO_2.
Khi bình A bị vẩn đục và bình B không bị đục thì chứng minh được con chuột hô hấp thải ra khí CO_2.
Không thể tìm hiểu được quá trình sinh lí trên của con chuột nếu thay nước vôi trong ở bình A và bình B bằng dung dịch Ba(OH)_2.
Mục đích của thí nghiệm là chứng minh quá trình hô hấp của chuột đã tiêu thụ O_2.
Nhóm vi khuẩn nào có khả năng chuyển hóa N_2 thành NH_4^+?
Vi khuẩn amonium hóa.
Vi khuẩn cố định nitrogen.
Vi khuẩn nitrate hóa.
Vi khuẩn phản nitrate hóa.
Loài Raphanus brassica là một loài mới được hình thành theo sơ đồ: Raphanus sativus (2n = 18) × Brassica oleracea (2n = 18) → Raphanus brassica (2n = 36). Hãy chọn kết luận đúng về quá trình này.
Đây là quá trình hình thành loài bằng lai xa kèm theo đa bội hóa.
Đây là quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý.
Đây là phương thức hình thành loài xảy ra phổ biến ở các loài động vật.
Loài mới được hình thành chủ yếu nhờ đột biến gene lặn.
Để bảo vệ rừng và tài nguyên rừng, biện pháp cần làm là
thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên và các vườn quốc gia.
không tiếp tục khai thác sử dụng nguồn lợi từ rừng.
tăng cường khai thác nguồn thú rừng để bảo vệ cây.
phá bỏ các khu rừng già để trồng lại mới.
Nhân tố sinh thái được chia thành
ba nhóm chính là nhân tố khí hậu, địa chất và sinh học.
ba nhóm chính là nhân tố vật lý, hóa học và sinh học.
hai nhóm chính là nhân tố tự nhiên và nhân tố nhân tạo.
hai nhóm chính là nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh.
Chiều hướng tiến hóa cơ bản nhất của sinh giới là
tổ chức ngày càng cao.
thích nghi ngày càng hợp lý.
ngày càng đa dạng và phong phú.
lượng DNA ngày càng tăng.
Một nghiên cứu cho thấy: ánh sáng và nhiệt độ cùng giảm dần từ vĩ độ 15^\circ đến 45^\circ, lượng mưa cao ở vĩ độ 15^\circ - 20^\circ và 40^\circ - 45^\circ, thấp nhất ở 30^\circ - 35^\circ. Đa dạng loài thực vật cao nhất ở vĩ độ 15^\circ - 20^\circ, thấp nhất ở 30^\circ - 35^\circ. Nhận định nào sau đây là đúng?
Ở vĩ độ 30^\circ - 35^\circ, do nằm trong vùng áp cao lục địa, rất ít mưa, nên đây là vùng có độ đa dạng loài cao nhất.
Ánh sáng và nhiệt độ là nhân tố chính giải thích kiểu phân bố đa dạng loài trong nghiên cứu này.
Ở vĩ độ 40^\circ - 45^\circ, lượng mưa cao, nhiệt độ thấp nên đa dạng loài cao hơn ở vĩ độ 15^\circ - 20^\circ.
Lượng mưa là nhân tố quan trọng nhất chi phối sự khác biệt về đa dạng loài giữa các khu vực.
Tuy cây Mỡ (Manglietia conifera Dandy) là loài cây ưa sáng, nhưng khi còn nhỏ cây cần ánh sáng yếu. Lớn lên, cây đòi hỏi nhiều ánh sáng. Ánh sáng tác động đến cây Mỡ theo quy luật
giới hạn sinh thái.
tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái.
tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
tác động ngẫu nhiên của các nhân tố sinh thái.
Giống ngô Bt corn mang gene Bt của vi khuẩn Bacillus thuringiensis có khả năng kháng sâu đục thân hiệu quả. Giống ngô này được tạo ra bằng phương pháp nào?
Lai hữu tính.
Nuôi cấy mô.
Công nghệ gene.
Gây đột biến.
Hợp chất đầu tiên được tạo thành trong chu trình Calvin là
RuBP (Ribulose-1,5-bisphosphate).
G3P (Glyceraldehyde 3-phosphate).
3\text{-}PGA (3-Phosphoglyceric acid).
MA (Malic acid).
Tiến hành nghiền nát mô thực vật, sau đó đem đi li tâm thu được một loại bào quan. Khi được chiếu sáng, người ta thấy bào quan này có khả năng hấp thụ CO_2 và thải ra O_2. Bào quan thu được là
ribosome.
ti thể.
trung thể.
lục lạp.
Khi nghiên cứu cấu trúc của một quần xã, một học sinh đã xác định được 6 loài thực vật với độ phong phú tương đối của mỗi loài như bảng bên. Vai trò sinh thái của loài Dicliptera chinensis là

loài đặc trưng.
loài ưu thế.
loài phổ biến.
loài chủ chốt.
Nguyên nhân gây ra hiện tượng ‘tự tỉa thưa’ ở thực vật là do
cạnh tranh giữa các cá thể khác loài.
cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài và giữa các cá thể khác loài.
cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài.
ức chế cảm nhiễm giữa các cá thể cùng loài và giữa các cá thể khác loài.
Một đàn chim từ đảo khác bay đến sinh sống và sinh sản với quần thể chim bản địa. Sau vài thế hệ, tần số allele quy định màu lông đỏ trong quần thể tăng lên đáng kể. Hiện tượng trên phản ánh vai trò của nhân tố tiến hóa nào?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Đột biến gene.
Chọn lọc tự nhiên.
Dòng gene.
Ở cây hoa rồng, tính trạng màu sắc hoa do một gene có hai allele quy định. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F_1 toàn cây hoa hồng. F_1 tự thụ phấn, thu được F_2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25\% cây hoa đỏ : 50\% cây hoa hồng : 25\% cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gene đồng hợp tử và cây có kiểu gene dị hợp tử.
Đời con của một cặp bố mẹ bất kì ở loài thực vật này đều có tỉ lệ kiểu gene giống tỉ lệ kiểu hình.
Nếu cho cây hoa đỏ ở F_2 giao phấn với cây hoa trắng, thì đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 cây hoa đỏ : cây hoa trắng.
Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các allele của cùng một gene.
Loại bằng chứng tiến hoá nào sau đây là bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới?
Bằng chứng giải phẫu so sánh.
Bằng chứng sinh học phân tử.
Bằng chứng hoá thạch.
Bằng chứng tế bào học.
Phần II
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Để tạo giống lúa vàng Golden Rice giàu β-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamine A ở trẻ em, nhà nghiên cứu sinh học Ingo Potrykus đã tiến hành chuyển gene X từ một loài thực vật vào tế bào phôi của cây lúa (Oryza sativa). Quy trình này sử dụng Ti plasmid của vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm vector để chuyển gene. Các công đoạn quan trọng của quy trình được biểu diễn ở hình bên.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận A. tumefaciens (bước d) bằng phương pháp biến nạp.
b
Sử dụng cùng một loại enzyme giới hạn restrictase để cắt gene X và cắt mở vòng phân tử 1 (bước a, b).
c
Enzyme ligase hình thành liên kết hydrogen giữa các đầu dính tạo DNA tái tổ hợp (bước c).
d
Vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp được lây nhiễm và chuyển gene X vào tế bào cây lúa.
Bảng bên thể hiện giá trị trung bình của áp lực và thể tích máu trong tâm thất ở các giai đoạn trong chu kì tim ở trạng thái nghỉ ngơi của người khoẻ mạnh và hai người bệnh (1, 2). Mỗi người bệnh bị một khiếm khuyết khác nhau về van tim bên trái.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Người bệnh 1 bị hẹp van động mạch chủ.
b
Thể tích máu tâm thất bơm vào động mạch của người bình thường là 80\,\mathrm{mL}.
c
Cả hai người bệnh đều có huyết áp tăng.
d
Nhịp tim của cả hai bệnh nhân có xu hướng tăng cao hơn người bình thường.
Phả hệ bên cung cấp thông tin về một bệnh di truyền do 1 gene có 2 allele (A, a) quy định. Khi cắt gene này bằng một loại enzyme cắt giới hạn, allele a được cắt thành một đoạn dài 500\,\mathrm{bp}; allele A được cắt thành 2 đoạn 300\,\mathrm{bp} và 200\,\mathrm{bp}. Sử dụng PCR để khuếch đại đoạn gene này của từng người, sau đó phân tách bằng enzyme cắt giới hạn rồi điện di. Đồng thời, tách chiết sản phẩm protein của gene (A, a) từ tế bào của những người này, đem xử lí cho phù hợp và thực hiện điện di thu được kết quả ở hình bên. Biết không phát sinh thêm đột biến.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trong gia đình này, mẹ và con gái có kiểu gene giống nhau; bố và 2 con trai không bị bệnh cùng có kiểu gene giống nhau.
b
Giả sử allele A bị đột biến thay thế 1 cặp nucleotide tạo ra allele a, phân tử mRNA do allele a tổng hợp ngắn hơn so với phân tử mRNA do allele A tổng hợp.
c
Người con II-1 lấy chồng bình thường, xác suất sinh con trai bị bệnh của cặp vợ chồng này là 1/8.
d
Tính trạng bệnh do allele lặn quy định.
Ốc bươu vàng (Pomacea canaliculata) là loài ngoại lai có nguồn gốc từ Nam Mĩ được du nhập tới Đài Loan và phát triển mạnh ra khắp Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Hình bên thể hiện sự thay đổi mức độ che phủ của một số loài điển hình, hàm lượng chất thải, mật độ \mathrm{ốc}/m^2 và độ giàu loài trong quần xã trước và sau khi có mặt ốc bươu vàng (vào ngày 0). Biết rằng các yếu tố môi trường không ảnh hưởng nhiều đến cấu trúc của quần xã.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Sau thu hoạch, có thể bổ sung thiên địch như thả vịt ăn ốc để hạn chế sự phá hoại của ốc ở lứa sau.
b
Ốc bươu vàng sử dụng lúa nước, bèo tấm và tảo làm thức ăn. Bèo tấm và tảo là thức ăn chủ yếu của ốc bươu vàng.
c
Từ ngày 0 đến ngày 20 số lượng bèo tấm và tảo tăng cao do giảm sự cạnh tranh với lúa nước.
d
Mật độ ốc tăng cao là nguyên nhân làm số lượng bèo tấm và tảo giảm mạnh từ ngày 20 đến ngày 60.
Phần III
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Thí nghiệm xác định cơ chế nhân đôi của DNA bằng cách mô phỏng lại thí nghiệm kinh điển của Meselson và Stahl năm 1958 trên vi khuẩn E. coli được tiến hành như sau: Cho vi khuẩn E. coli sinh trưởng nhiều thế hệ trong môi trường chỉ chứa đồng vị ^{15}N. Sau đó, chuyển khuẩn sang môi trường chứa ^{14}N và tiếp tục nuôi cấy qua nhiều thế hệ. Sau mỗi thế hệ, tách chiết DNA của vi khuẩn và quan sát vị trí các băng DNA sau khi ly tâm trong dung dịch có tỉ trọng cao. Kết quả mô phỏng được thể hiện ở hình bên. Ở biểu đồ C, tỉ lệ phân tử DNA ^{14}N/^{15}N trong tổng số DNA là 6,25\%. Biểu đồ này thể hiện kết quả phân tích DNA thu được từ các tế bào vi khuẩn sau bao nhiêu thế hệ nuôi ở môi trường chứa ^{14}N?

Khi quan sát quá trình giảm phân của 2 tế bào ở một loài động vật, người ta ghi nhận được diễn biến NST mô tả như hình bên. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực có cặp NST Bb không phân li trong giảm phân I, các giai đoạn khác diễn ra bình thường; quá trình phát sinh giao tử cái diễn ra bình thường, không xảy ra hoán vị gene. Hợp tử được tạo ra từ sự thụ tinh giữa các loại giao tử của 2 tế bào này chứa tối đa bao nhiêu NST?

Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa tím. Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gene có 2 allele (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác. Khi trong kiểu gene có allele B thì hoa có màu, không có allele B thì hoa không có màu (hoa trắng). Cho giao phấn giữa hai cây đều dị hợp về 2 cặp gene trên. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỷ lệ kiểu hình hoa trắng thu được ở đời con là bao nhiêu phần trăm?
Một thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ruồi giấm lên tuổi thọ của chúng thu được kết quả như bảng bên. Qua bảng số liệu, điểm cực thuận về mật độ với tuổi thọ trung bình của ruồi giấm là bao nhiêu?

Ở một loài côn trùng, allele B quy định tính kháng thuốc trừ sâu, trội hoàn toàn so với allele b mẫn cảm với thuốc. Một quần thể loài này có thành phần kiểu gene là 0,2BB : 0,4Bb : 0,4bb. Sau một thời gian người ta dùng thuốc, thành phần kiểu gene của quần thể là 0,5BB : 0,4Bb : 0,1bb. Sau thời gian xử lý thuốc, tần số allele kháng thuốc B tăng lên bao nhiêu? (Viết kết quả dưới dạng số thập phân)
Các loài động vật có thể được phân nhóm và phân loại dựa vào các đặc điểm hình thái bên ngoài và giải phẫu bên trong. Bảng bên liệt kê một số nhóm động vật và các đặc điểm hình thái, giải phẫu. Số 1 biểu thị đặc điểm ‘có’ và số 0 là ‘không có’ ở nhóm động vật. Dấu (?) trong các cột (3), (4), (5), (6) lần lượt là những số nào?

Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Khi cùng sống trong một khoảng không gian hẹp, khả năng nảy mầm của cỏ lồng vực Echinochloa crus-galli L. sẽ bị giảm mạnh do cây bồ công anh Hypochaeris radicata L. có các hợp chất acid phenolic. Mối quan hệ giữa hai loài cây này là
cạnh tranh.
ức chế.
cộng sinh.
kí sinh.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Cỏ lồng vực bị giảm khả năng nảy mầm do hợp chất acid phenolic do cây bồ công anh tiết ra.
Một loài bị hại, còn loài tiết chất ức chế không được nêu là bị hại.
❓ Hiểu câu hỏi:
Cần xác định kiểu quan hệ sinh thái dựa trên tác động của chất do một loài tiết ra đối với loài khác.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Ức chế cảm nhiễm là quan hệ trong đó một loài tiết chất gây ức chế hoặc gây hại cho loài khác.
Dữ kiện acid phenolic làm giảm nảy mầm phù hợp với quan hệ ức chế, không phải cộng sinh hay kí sinh.
Cạnh tranh cần thể hiện hai loài cùng sử dụng nguồn sống; đề nhấn mạnh tác động hoá học nên chọn ức chế.
✅ Đáp án: B


