Đáp án & giải thích đề môn Sinh k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Lào Cai năm 2026 - Mã đề 0413

DOL THPT
May 26, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Lào Cai năm 2026 - Mã đề 0413 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn nắm rõ bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong quá trình phát sinh sự sống, sự kiện nào không diễn ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học?
Các amino acid liên kết với nhau tạo nên các chuỗi polypeptide đơn giản.
Các nucleotide liên kết với nhau tạo nên các phân tử nucleic acid.
Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy).
Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.
Đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA là
monosaccharide.
glycerol.
nucleotide.
amino acid.
Đậu Hà Lan, allele quy định hạt trơn và allele quy định kiểu hình nào được gọi là một cặp?
Hoa trắng.
Thân cao.
Hạt vàng.
Hạt nhăn.
Ở thực vật, cấu trúc đóng vai trò chủ yếu trong việc hấp thụ nước và ion khoáng từ đất là
lông hút.
mạch rây.
mô giậu.
mạch gỗ.
Ở châu chấu, cho biết bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24, nhiễm sắc thể giới tính của châu chấu cái là XX, của châu chấu đực là XO. Người ta lấy tinh hoàn của châu chấu bình thường để làm tiêu bản nhiễm sắc thể và quan sát bằng kính hiển vi. Trong các kết luận sau, kết luận nào chưa chính xác?
Các tế bào con tạo ra sau giảm phân đều có số lượng nhiễm sắc thể bằng nhau.
Nhỏ orcein acetic 4% - 5% lên tinh hoàn nhuộm trong 15 phút có thể quan sát được nhiễm sắc thể.
Trên tiêu bản có thể tìm thấy tế bào chứa 12 hoặc 11 nhiễm sắc thể kép.
Quan sát các tế bào trên tiêu bản có thể nhận biết được một số kỳ của quá trình phân bào.
Cho sơ đồ phả hệ sau: Bệnh P được quy định bởi gene trội nằm trên nhiễm sắc thể thường; bệnh Q được quy định bởi gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có allele tương ứng trên Y. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra. Cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong sơ đồ phả hệ trên muốn sinh con đầu lòng là con trai nhưng họ sợ con bị mắc bệnh, hãy tính xác suất họ sinh con trai mắc cả hai bệnh P và Q là bao nhiêu?
50%.
12,5%.
25%.
6,25%.
Quần thể có thành phần kiểu gene 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Tần số allele A của quần thể là
0,4.
0,7.
0.5.
0,3.
Trong kì trung gian của quá trình nguyên phân, nhiễm sắc thể có hoạt động chính nào sau đây?
Phân li.
Dãn xoắn tối đa.
Nhân đôi.
Bắt đầu đóng xoắn.
Chất nào sau đây là nguyên liệu được sử dụng trong chu trình Calvin của quang hợp ở cây C3?
NAD+.
NADP+.
O₂.
CO₂.
Theo quan điểm thuyết tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cấp cơ sở là
quần xã.
quần thể.
hệ sinh thái.
cá thể.
Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của bốn giống lúa (g/1000 hạt), người ta thu được bảng số liệu. Giống lúa nào có mức phản ứng rộng nhất?
Giống số 1.
Giống số 2.
Giống số 4.
Giống số 3.
Nhân tố tiến hóa có thể làm thay đổi tần số allele thuộc một gene của cả hai quần thể là
phiêu bạt di truyền.
đột biến.
dòng gene.
chọn lọc tự nhiên.
Phương pháp không được dùng để nghiên cứu di truyền học người là phương pháp
nghiên cứu trẻ đồng sinh.
tế bào học.
lai phân tích.
nghiên cứu phả hệ.
Khi dư thừa ammonium, cây sẽ thực hiện quá trình nào sau đây để tránh bị ngộ độc?
Amin hoá các keto acid và chuyển vị amin.
Chuyển hoá ammonium thành amide.
Phân giải ammonium, sau đó bài tiết sản phẩm thải ra ngoài.
Bài tiết ammonium qua rễ và lá.
Để tạo giống lúa vàng (Golden rice) giàu Beta-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận. Quan sát hình dưới đây, cho biết phát biểu nào là đúng?
4 có thể là DNA vùng nhân của vi khuẩn.
Cấu trúc 2 là thể truyền.
T là giai đoạn cần sử dụng enzyme restrictase.
Cấu trúc 1 là DNA tái tổ hợp.
Chuỗi polypeptide của phân tử Beta-hemoglobin ở người khác một amino acid so với Gorilla, điều đó chứng tỏ mối quan hệ họ hàng gần giữa người và Gorilla. Đây là ví dụ về bằng chứng tiến hóa
địa lí sinh học.
phôi sinh học.
giải phẫu so sánh.
sinh học phân tử.
Loài cỏ S.alterniflora (2n = 62) giao phấn với loài cỏ S. maritima (2n = 60) tạo ra cây lai có 61 nhiễm sắc thể. Từ cây lai này đã hình thành nên loài mới là S.anglica hữu thụ. Nhận định nào sau đây là đúng?
Tế bào sinh dưỡng của cây lai chứa các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Loài S. anglica có thể được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa.
Số nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của loài S.anglica là 61.
Loài S.alterniflora và loài S. maritima không có sự cách li sinh sản sau hợp tử.
Hình sau đây mô tả cơ chế di truyền nào xảy ra trong tế bào?
Dịch mã.
Phiên mã.
Tái bản DNA.
Điều hòa hoạt động gene.
Phần II
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Ở một loài thú, màu lông được quy định bởi một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường có 4 allele. Allele Cᵇ quy định lông đen, allele Cʸ quy định lông vàng, allele Cᵍ quy định lông xám và allele Cʷ quy định lông trắng. Trong đó allele Cᵇ trội hoàn toàn so với các allele Cʸ, Cᵍ và Cʷ; allele Cʸ trội hoàn toàn so với Cᵍ và Cʷ; allele Cᵍ trội hoàn toàn so với allele Cʷ. Cho biết không xảy ra đột biến, hãy phân tích các nhận định dưới đây:
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau luôn tạo ra đời con có nhiều loại kiểu gene và nhiều loại kiểu hình hơn phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình.
b
Kiểu hình lông vàng có nhiều kiểu gene quy định nhất.
c
Có 3 phép lai (không tính phép lai thuận nghịch) giữa hai cá thể lông đen cho đời con có 4 loại kiểu gene.
d
Phép lai giữa cá thể lông đen với cá thể lông vàng hoặc phép lai giữa cá thể lông vàng với cá thể lông xám có thể tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gene và 3 loại kiểu hình.
Ở một sinh vật nhân sơ, do đột biến điểm mà từ allele A đã hình thành các allele A₁, A₂, A₃. Phân tích DNA người ta thu được trình tự các nucleotide trên mạch gốc của các allele theo bảng. Biết rằng các codon sẽ mã hóa cho các amino acid sau: 5'AUG3' → Met; 5'AAG3' → Lys; 5'UUU3' → Phe; 5'GGC3', 5'GGG3' và 5'GGU3' → Gly; 5'AGC3' → Ser.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Allele A nhiều hơn 1 liên kết hydrogen so với allele A₁.
b
Chuỗi polypeptide tạo ra bị thay đổi từ ít đến nhiều theo thứ tự là A₁ → A₃ → A₂.
c
Cả 3 allele đột biến chỉ làm thay đổi một amino acid trong chuỗi polypeptide tạo ra.
d
Chuỗi polypeptide do allele A₂ tạo ra ngắn hơn chuỗi polypeptide do các allele khác tạo ra.
Bảng dưới đây cho biết nồng độ một số chất trong máu của một động vật ở trạng thái bình thường và khi chức năng thận bị suy giảm. Dựa vào bảng số liệu trên, hãy phân tích các nhận định dưới đây:
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Sự thay đổi nồng độ ion Na⁺ trong máu cho thấy cân bằng nội môi của cơ thể đã bị rối loạn.
b
Có thể dự đoán nếu tình trạng suy giảm chức năng thận kéo dài, cơ thể động vật sẽ bị rối loạn áp suất thẩm thấu và có nguy cơ phù nề.
c
Khi chức năng thận suy giảm, nồng độ Na⁺ trong máu tăng sẽ làm giảm áp suất thẩm thấu của máu, nước di chuyển từ dịch ngoại bào vào trong tế bào, góp phần làm tăng thể tích nước tiểu.
d
Khi chức năng thận suy giảm, các chất thải trao đổi chất có xu hướng tích tụ trong máu.
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể (2n = 22) và hàm lượng DNA trong nhân tế bào sinh dưỡng là 4pg. Cho biết số lượng nhiễm sắc thể và hàm lượng DNA có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến như bảng. Theo lí thuyết, phân tích các nhận định:
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Thể đột biến A là đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
b
Thể đột biến C là đột biến tứ bội.
c
Thể đột biến B là đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
d
Thể đột biến D có thể là đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Phần III
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Giả sử một Operon có các trình tự nucleotide được kí hiệu Q, R, S, T, U. Cho hình vẽ thể hiện các đột biến mất đoạn (đoạn bị mất kí hiệu \) và hậu quả xảy ra ở các trình tự. Theo lý thuyết, trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định không đúng?
Hãy sắp xếp các giai đoạn của quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí ở loài kỳ giông từ quần thể kỳ giông Oregon theo trình tự đúng.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gene A, a; B, b; D, d phân li độc lập cùng quy định. Kiểu tương tác giữa 3 cặp gene được mô tả bằng sơ đồ. Theo lí thuyết, trong quần thể loài này có tối đa bao nhiêu kiểu gene quy định kiểu hình hoa trắng?
Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gene ở thế hệ xuất phát là 100% Aa. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene Aa ở thế hệ I là bao nhiêu %?
Quan sát hình ảnh phân bào của tế bào loài A, cho biết bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là bao nhiêu?
Khi lai thuận nghịch hai giống lúa đại mạch có lá màu xanh lục bình thường (màu xám) và lục nhạt (màu trắng) với nhau thì thu được kết quả như hình. Nếu lấy hạt phấn của cây được tạo ra ở phép lai thuận thụ phấn cho cây được tạo ra ở phép lai nghịch thu được đời con có màu xanh lục nhạt (màu trắng) chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Trong quá trình phát sinh sự sống, sự kiện nào không diễn ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học?
Các amino acid liên kết với nhau tạo nên các chuỗi polypeptide đơn giản.
Các nucleotide liên kết với nhau tạo nên các phân tử nucleic acid.
Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy).
Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Đề bài cho các dữ kiện sinh học cần phân tích.
❓ Hiểu câu hỏi:
Xác định phương án đúng theo nội dung câu hỏi.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Tiến hoá hoá học tạo các chất hữu cơ đơn giản và đại phân tử hữu cơ; sự hình thành tế bào sơ khai thuộc giai đoạn tiến hoá tiền sinh học.
✅ Đáp án: Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy).


