Đáp án & giải thích đề môn Sinh k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Nghệ An năm 2026 - Lần 3 - Mã đề 0525

DOL THPT

May 27, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Nghệ An năm 2026 - Lần 3 - Mã đề 0525 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ format đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn theo dõi hiệu quả tiến độ luyện thi, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Nghệ An năm 2026 - Lần 3 - Mã đề 0525 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.

1.

Năm 2018, xác ướp sư tử Sparta được phát hiện trong lớp băng vĩnh cửu ở Siberi. Đây là ví dụ về bằng chứng

A

tế bào học.

B

sinh học phân tử.

C

giải phẫu so sánh.

D

hóa thạch.

2.

Quan sát hình ảnh bên dưới mô tả các phép lai ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), cho biết nhận định nào sau đây không đúng về sự di truyền màu sắc lá ở loài này?

1c8UHrwTg-ycquTNBPy8ehA8bDJu7DnXB
A

Màu sắc lá của đời con do tế bào trứng quyết định.

B

Cây mẹ có lá màu xanh sẽ sinh ra đời con có lá màu xanh.

C

Màu sắc lá do gene trong nhân tế bào quy định.

D

Hiện tượng này được gọi là di truyền theo dòng mẹ.

3.

Vi khuẩn Vibrio fischeri sống trong cơ quan phát sáng của mực Euprymna scolopes và nhận chất dinh dưỡng từ vật chủ; vi khuẩn tạo ra ánh sáng sinh học nhờ đó mực có thể ngụy trang tốt hơn trong môi trường sống. Hai loài này có mối quan hệ sinh thái nào sau đây?

A

Hội sinh.

B

Cộng sinh.

C

Kí sinh.

D

Cạnh tranh.

4.

Bệnh nào sau đây là bệnh truyền nhiễm ở người?

A

Nấm da.

B

Cận thị.

C

Loãng xương.

D

Cao huyết áp.

5.

Xét 1 gene có 2 allele A và a. Trong quần thể tần số allele A là 0,6, tần số allele a là bao nhiêu?

A

0,4.

B

0,36.

C

0,16.

D

0,24.

6.

Trên một cánh đồng ngô có lưới thức ăn được mô tả như sau: sâu ăn hạt ngô, cào cào ăn lá ngô, chim chích và ếch xanh đều ăn cào cào và sâu, rắn hổ mang ăn ếch xanh. Khi nói về lưới thức ăn trên, phát biểu nào sau đây không đúng?

A

Rắn hổ mang là sinh vật tiêu thụ bậc 3.

B

Chim chích và ếch xanh là sinh vật tiêu thụ bậc 2.

C

Sâu và cào cào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.

D

Rắn hổ mang và chim chích thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.

7.

Trong tế bào sống, nucleotide là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây?

A

Carbohydrate.

B

Lipid.

C

Protein.

D

Nucleic acid.

8.

Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể và định hướng ứng dụng trong trồng trọt, chăn nuôi, phát biểu nào sau đây không đúng?

A

Xét theo cấu trúc tuổi, quần thể có tiềm năng tăng trưởng nhanh nhất khi tháp tuổi ở dạng ổn định.

B

Nhóm tuổi sinh sản trực tiếp tạo ra cá thể mới, góp phần làm tăng số lượng cá thể của quần thể.

C

Nhóm tuổi trước sinh sản là nguồn bổ sung cá thể cho nhóm tuổi sinh sản.

D

Trong chăn nuôi hoặc nuôi trồng thủy sản, có thể áp dụng đánh tỉa - thả bù bằng cách khai thác các cá thể đạt kích thước hoặc độ tuổi khai thác, đồng thời bổ sung cá thể non hoặc con giống.

9.

Quan sát hình ảnh bên dưới về quá trình nguyên phân ở tế bào rễ hành, cho biết trong 4 tế bào A, B, C, D, tế bào nào đang ở kỳ giữa của quá trình nguyên phân?

1aEjbknMcTGi8Cl5tpsakqjDpiV4lz_Py
A

Tế bào A.

B

Tế bào D.

C

Tế bào C.

D

Tế bào B.

10.

Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm xuất hiện allele mới trong quần thể?

A

Phiêu bạt di truyền.

B

Đột biến.

C

Chọn lọc tự nhiên.

D

Giao phối không ngẫu nhiên.

11.

Ấu trùng hàu thường bị thu hút đến nơi có các cá thể trưởng thành cùng loài, rồi bám vào đó và phát triển. Dựa vào đặc điểm này, quần thể hàu trong tự nhiên thường có kiểu phân bố nào sau đây?

A

Phân bố ngẫu nhiên.

B

Phân bố đồng đều.

C

Phân bố theo lãnh thổ.

D

Phân bố theo nhóm.

12.

Giun đũa Ascaris lumbricoides sống kí sinh trong ruột người. Môi trường sống của loài giun đũa này là

A

môi trường sinh vật.

B

môi trường nước.

C

môi trường đất.

D

môi trường trên cạn.

13.

Vào khoảng giữa thế kỷ 19 ở Anh, loài Senecio squalidus (2n = 20) du nhập vào đã giao phấn ngẫu nhiên với loài S. vulgaris (2n = 40), tạo ra con lai F_1. Một sự cố trong quá trình phân bào đã gấp đôi bộ NST của một số con lai F_1 tạo thành loài S. cambrensis. Khi nói về quá trình hình thành loài S. cambrensis, phát biểu nào sau đây không đúng?

A

Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của loài S. cambrensis là 60.

B

Loài S. cambrensis mang vật chất di truyền của cả 2 loài bố, mẹ.

C

Con lai F_1 không có khả năng sinh sản hữu tính.

D

Loài S. cambrensis được hình thành bằng con đường cách li địa lí.

14.

Dựa vào sơ đồ bên dưới thể hiện mối quan hệ giữa một số loài trong bộ Có vảy (Squamata), cho biết loài nào có quan hệ họ hàng gần nhất với loài rắn cỏ?

1jfgZ3BfUGqxhDgg5_MTEUOD8nj6u5iwV
A

Nhông cát.

B

Tắc kè.

C

Tắc kè xám.

D

Rắn sọc cổ.

15.

Quá trình biến đổi xảy ra ở phạm vi loài và các đơn vị phân loại trên loài, hình thành loài mới và các bậc phân loại cao hơn, bao gồm cả sự tuyệt chủng được gọi là

A

phát sinh chủng loại.

B

tiến hóa tiền sinh học.

C

tiến hóa nhỏ.

D

tiến hóa lớn.

16.

Quan sát hình ảnh bên dưới mô tả thí nghiệm chứng minh sự hình thành tinh bột trong quang hợp ở thực vật, cho biết sau khi nhúng lá vào dung dịch iodine, hiện tượng quan sát được tại phần lá bị bịt kín bằng băng giấy đen và kết luận rút ra là gì?

1F-wDrPlLrc-L3n7pHXPoZXw3eTs_Zxm1
A

Phần lá không đổi màu; chứng minh iodine làm phân hủy hết tinh bột ở phần bị che khuất.

B

Phần lá không đổi màu; chứng minh ánh sáng là điều kiện bắt buộc để quang hợp tổng hợp tinh bột.

C

Phần lá có màu xanh tím; chứng minh ánh sáng không cần thiết cho quang hợp.

D

Phần lá có màu xanh tím; chứng minh cây vẫn quang hợp được trong bóng tối.

17.

Thành tựu nào sau đây không thuộc lĩnh vực sinh học phân tử?

A

Tạo vi khuẩn E. coli sản xuất insulin người bằng công nghệ DNA tái tổ hợp.

B

Tạo giống cây trồng chuyển gene kháng sâu bệnh.

C

Nhân giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào.

D

Giải trình tự bộ gene người để xác định thông tin di truyền.

18.

Quan sát hình ảnh bên dưới mô tả cấu trúc siêu hiển vi của NST, cho biết cấu trúc được kí hiệu (*) là gì?

1anGcrIHAN64XGa1wdtF636rbsBzrOV5x
A

sợi nhiễm sắc.

B

sợi chromatid.

C

nucleosome.

D

NST đơn.

Phần II

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

1.

Tai biến mạch máu não (đột quỵ) là tình trạng tổn thương não cấp tính, xảy ra khi lưu lượng máu cung cấp cho một phần não bộ bị gián đoạn đột ngột do tắc nghẽn mạch (nhồi máu não) hoặc vỡ mạch (xuất huyết não). Khi đó, các tế bào não bị thiếu oxygen và dưỡng chất dẫn đến hoại tử chỉ trong vài phút. Đây là bệnh lý có tỷ lệ tử vong và di chứng tàn tật cao nếu không được cấp cứu trong "thời gian vàng". Các triệu chứng lâm sàng điển hình thường xuất hiện đột ngột bao gồm: đau đầu dữ dội; liệt mặt (méo miệng, xệ một bên mặt); yếu hoặc liệt vận động chi (không thể nhấc tay, chân); rối loạn ngôn ngữ (nói ngọng, khó phát âm); mất thăng bằng hoặc tê bì nửa người.

Các yếu tố nguy cơ dẫn đến tai biến được chia thành hai nhóm chính:

  • Nhóm lối sống và bệnh lý nền: Chế độ ăn giàu chất béo bão hòa; lạm dụng chất kích thích (thuốc lá, rượu bia); tình trạng thừa cân, béo phì; ít vận động thể chất; căng thẳng tâm lý kéo dài và đặc biệt là tình trạng tăng huyết áp mạn tính.

  • Nhóm không thể thay đổi: Độ tuổi cao và tiền sử gia đình có quan hệ huyết thống gần từng bị đột quỵ.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tai biến mạch máu não có thể do tắc nghẽn mạch máu não hoặc vỡ mạch máu não.

b

Một người có lối sống lành mạnh nhưng có người thân cùng huyết thống từng bị đột quỵ thì vẫn nên kiểm tra huyết áp định kỳ để kiểm soát nguy cơ đột quỵ.

c

Các dấu hiệu như méo mặt, yếu tay, nói ngọng và đau đầu dữ dội là những triệu chứng điển hình của đột quỵ.

d

Để ngăn ngừa đột quỵ cần duy trì lối sống lành mạnh, tăng cường vận động và thiết lập chế độ ăn khoa học; đặc biệt cần hạn chế thực phẩm giàu cholesterol và chất béo bão hòa.

2.

Năm 1959, A. Pardee, F. Jacob và J. Monod đã chuyển plasmid mang gene lacI và operon lac kiểu dại vào chủng vi khuẩn E. coli mang đột biến làm mất chức năng của gene lacI và lacZ. Sau khi plasmid được chuyển vào, sự thay đổi nồng độ β-galactosidase theo thời gian trong điều kiện môi trường có lactose hoặc không có lactose được ghi lại ở hình bên dưới. Khi nói về thí nghiệm này, các nhận định sau đây là đúng hay sai?

11PbbnNYTXDvJ2M840pwos4vv7pbi9if1

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Sau 4 giờ, trong điều kiện môi trường có lactose, nồng độ β-galactosidase tăng lên chứng tỏ protein do gene lacI mã hoá đã kích thích operon lac.

b

Từ 0 - 3 giờ, nồng độ β-galactosidase tăng do operon lac chưa bị ức chế.

c

Chỉ khi trong môi trường không có lactose thì protein do gene lacI mã hoá mới được tổng hợp.

d

Khi môi trường không có lactose, protein do gene lacI mã hoá gắn với operator trên operon lac.

3.

Ở người, bệnh bạch tạng thể OCA1 (da và tóc màu trắng) và OCA3 (tóc màu đỏ nâu, da hơi đỏ nâu) do sự tương tác của 2 gene TYR và TYRP1 nằm trên các NST thường khác nhau quy định theo sơ đồ chuyển hóa ở hình a bên dưới; các allele lặn đột biến của các gene này không tổng hợp được các enzyme tương ứng. Khi nghiên cứu các thể bạch tạng này ở một gia đình, người ta thu được phả hệ ở hình b bên dưới. Biết rằng các thành viên trong gia đình không phát sinh đột biến mới. Các nhận định sau đây là đúng hay sai?

1tnBsZSa-M6MZn_NUjyehiW_TeWM2CgEe

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Người số 1 và người số 5 có kiểu gene giống nhau

b

Thể bạch tạng OCA3 có 4 loại kiểu gene.

c

Xác định được chính xác kiểu gene của 6 thành viên trong gia đình này.

d

Nếu người số 3 kết hôn với người chồng có kiểu gene giống mình thì xác suất sinh con bình thường là \frac{9}{16}.

4.

Ở lá cây ca cao (Theobroma cacao) có một loài sinh vật thuộc chi Phytophthora (loài P) và một loài nấm E cùng sinh sống. Kết quả của thí nghiệm nghiên cứu tác động của loài E và loài P đến tỉ lệ số lá chết của cây ca cao được thể hiện ở bảng bên dưới. Các nhận định sau đây là đúng hay sai?

1Y5KHhVVeGniza2QRmsgyxDuXUjlQktFs

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Loài P và nấm E và có quan hệ hợp tác.

b

Khi có loài P, sự hiện diện của nấm E làm giảm tỉ lệ số lá chết của cây ca cao.

c

Loài P gây hại cho lá cây ca cao.

d

Khi không có loài P, sự hiện diện của loài nấm E không làm chết lá cây ca cao.

Phần III

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Ở loài hoa dạ yên thảo (Petunia hybrida), màu hoa do 1 gene quy định với các kiểu hình gồm xanh, tím, lam ngọc, xanh nhạt và trắng. Một số phép lai giữa các cá thể khác nhau trong quần thể cho kết quả như bảng bên dưới. Có ít nhất bao nhiêu allele tham gia quy định các màu sắc hoa trong quần thể loài thực vật nói trên?

1JO8KYHDYwJ17K_YS6KNa38ynSMozJmyh
2.

Cá bảy màu đực (Poecilia reticulata) ở đuôi thường có các đốm màu sắc đa dạng (đỏ, vàng, xanh, đen,…) để thu hút con cái, tuy nhiên màu sắc này cũng khiến chúng dễ bị phát hiện và bắt bởi cá săn mồi Crenicichla alta. Năm 1975, John Endler đã tiến hành thực nghiệm trong môi trường nhân tạo bằng cách nuôi cá bảy màu trong 2 nhóm bể, trong đó nhóm 1 có cá săn mồi Crenicichla alta và nhóm 2 không có cá săn mồi Crenicichla alta. Ông tính số lượng đốm trung bình của cá bảy màu trong các bể vào 3 thời điểm (bắt đầu, sau 5 tháng, sau 14 tháng), kết quả được thể hiện ở đồ thị bên dưới. Sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các nhận định đúng về thí nghiệm trên.

  1. Đường a tương ứng với nhóm 2.

  2. Số lượng đốm ở đuôi cá bảy màu là đặc điểm thích nghi mang tính tương đối.

  3. Sự xuất hiện cá săn mồi trong môi trường tạo ra áp lực chọn lọc tự nhiên.

  4. Khi không có cá săn mồi, những con đực có nhiều đốm màu sẽ tăng khả năng thu hút con cái.

1gxMzZvjWFQLvcTjjISum2hejtLEbb5i-
3.

Dòng bướm đêm Abraxas kiểu dại (W) có các đốm lớn trên cánh, nhưng dạng bướm lacticolor (L) của loài này lại có các đốm rất nhỏ. Người ta thực hiện các phép lai giữa các dòng P thuần chủng khác nhau về tính trạng này, thu được F_1, sau đó cho các cá thể F_1 lai với nhau để thu được F_2. Kết quả được thể hiện ở bảng bên dưới. Cho các cá thể ở F_2 của phép lai 2 giao phối ngẫu nhiên thu được F_3. Tỉ lệ cá thể có kiểu hình L ở đời F_3 là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

11PW0PoTHIcmAaV79VJoe8zQBJIp73JDp
4.

Các nhà khoa học đã sử dụng vector X để chuyển gene H vào vi khuẩn E. coli. DNA tái tổ hợp được tạo ra có khả năng biểu hiện sản phẩm của gene H trong tế bào nhận. Cấu trúc của vector X và đoạn DNA mang gene H được thể hiện ở hình bên dưới. DNA tái tổ hợp có khả năng biểu hiện sản phẩm gene H trong tế bào vi khuẩn E. coli có kích thước bao nhiêu bp?

1rb2V3k3mqUtzeb2HcPJHyYSHdpBCQen4
5.

Ở một giống cá chép, tính trạng màu sắc vảy do một gene có 2 allele nằm trên NST thường quy định, trong đó allele quy định vảy vàng trội hoàn toàn so với allele quy định vảy trắng. Một quần thể cá chép bố mẹ đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% cá vảy vàng và 36% cá vảy trắng. Để phục vụ dịp Tết ông Công ông Táo (23 tháng Chạp), chủ trang trại quyết định chỉ chọn cá bố mẹ vảy vàng cho giao phối ngẫu nhiên để nhân giống. Tính tỷ lệ % cá có kiểu hình vảy vàng thu được ở đời con (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

6.

Chuỗi thức ăn trong một hệ sinh thái trên cạn như sau: Cỏ → Cào cào → Ếch → Rắn. Biết sản lượng tích lũy ở bậc sinh vật sản xuất là 180 \text{kcal}/m^2/\text{năm}, hiệu suất chuyển hóa năng lượng từ mỗi bậc dinh dưỡng sang bậc kế tiếp đều là 10%. Sản lượng tích lũy ở rắn là bao nhiêu \text{kcal}/m^2/\text{năm}?

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Năm 2018, xác ướp sư tử Sparta được phát hiện trong lớp băng vĩnh cửu ở Siberi. Đây là ví dụ về bằng chứng

A

tế bào học.

B

sinh học phân tử.

C

giải phẫu so sánh.

D

hóa thạch.

Giải thích câu 1