Đáp án & giải thích đề môn Sinh k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Phú Thọ năm 2026 - Mã đề 0428

DOL THPT

May 27, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Phú Thọ năm 2026 - Mã đề 0428 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Phú Thọ năm 2026 - Mã đề 0428 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể loại bỏ hoàn toàn một allele có lợi ra khỏi quần thể một cách nhanh chóng?

A

Đột biến.

B

Chọn lọc tự nhiên.

C

Dòng gene.

D

Phiêu bạt di truyền.

2.

Hội chứng MERRF ở người (một dạng động kinh giật cơ) do gene nằm trong ti thể quy định. Theo lí thuyết, nếu không có đột biến mới phát sinh, những cặp bố mẹ nào sau đây sinh con có khả năng bị bệnh? (1) Bố bị bệnh x mẹ bị bệnh. (2) Bố bị bệnh x mẹ bình thường. (3) Bố bình thường x mẹ bị bệnh.

A

(1), (2) và (3).

B

(2) và (3).

C

(1) và (2).

D

(1) và (3).

3.

Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG \rightarrow Gly; UAC \rightarrow Tyr; GCU \rightarrow Ala; CGA \rightarrow Arg; GUU \rightarrow Val; AGC \rightarrow Ser; GAG \rightarrow Glu. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn mang thông tin mã hóa cho đoạn polipeptide có 6 amino acid có trình tự các nucleotide như bảng.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trình tự của 6 amino acid do đoạn gene này quy định tổng hợp là: Gly-Val-Ser-Ala-Tyr-Glu. II. Nếu cặp A-T ở vị trí thứ 5 bị thay thế bằng cặp G-C thì chuỗi polipeptide mới sẽ có 2 amino acid Ala. III. Nếu đột biến thay thế cặp nucleotide G-C vị trí 15 thành cặp C-G thì sẽ làm cho đoạn polipeptide mới có 5 amino acid. IV. Nếu đột biến thêm cặp G-C vào sau cặp nucleotide A-T ở vị trí thứ 12 thì amino acid thứ 6 Glu được thay thế bằng amino acid Arg.

1FEpBrp1WTp6mazmuDNSIWr5ijRoKkiRm
A

1.

B

4.

C

3.

D

2.

4.

Ở một địa phương, người ta có ý định nhập nội ba loài cá (A, B, C) về nuôi. Nhiệt độ trung bình trong năm tại đây dao động từ 15^\circ C đến 30^\circ C. Dựa vào thông tin về giới hạn sinh thái về nhiệt độ của mỗi loài cá (hình bên), hãy cho biết nên nhập loại cá nào để nuôi tại đây?

11sJEEpH7LnpW1NXXvKZzzTSGp4JMtPea
A

Loài A và loài C--.

B

Loài B và loài C--.

C

Loài B--.

D

Loài A--.

5.

Cơ thể nào sau đây có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các cặp gene?

A

AaBbdd.

B

AaBBdd.

C

aaBBdd.

D

aaBBDd.

6.

Trong giảm phân, hai thành viên của cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li về 2 cực của tế bào ở

A

kì sau giảm phân II.

B

kì sau giảm phân I.

C

kì cuối giảm phân II.

D

kì cuối giảm phân I.

7.

Rừng mưa nhiệt đới thường phân thành nhiều tầng, thực vật phân tầng theo nhu cầu ánh sáng của mỗi nhóm loài. Sự phân tầng của thực vật dẫn tới sự phân tầng của các loài động vật như chim, côn trùng sống trên tán lá, linh trưởng, sóc leo trèo trên cành cây, một số loài bò sát, giun tròn,... sống trên mặt đất hay trong các tầng đất khác nhau. Sự phân tầng của các loài thực vật và động vật ở rừng mưa nhiệt đới

A

để giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài sinh vật.

B

là kiểu phân bố các loài trong không gian theo chiều ngang.

C

do sự phân bố đồng đều của các nhân tố sinh thái.

D

giúp mở rộng ổ sinh thái của mỗi loài trong quần xã.

8.

So sánh hệ gene của người với một số loài khác, người ta thu được kết quả thể hiện trong bảng sau:

Phát biểu nào sau đây sai?

1sngwIbHQWbAm_PHaoKyo4Q7A3nwzvahy
A

Tỉ lệ giống nhau về hệ gene chứng tỏ các loài có chung nguồn gốc.

B

Hệ gene của gà và vịt hầu như không khác nhau.

C

Sự khác biệt hệ gene giữa mèo với người ít hơn chuột với người.

D

Tinh tinh là loài có họ hàng gần với người nhất.

9.

Ở vườn quốc gia Cát Bà, quần thể chim Chào mào trung bình có khoảng 15 cá thể/ha. Đây là ví dụ minh hoạ cho đặc trưng nào của quần thể?

A

Mật độ cá thể.

B

Nhóm tuổi.

C

Sự phân bố cá thể.

D

Tỉ lệ giới tính.

10.

Khi cho giao phấn các cây lúa mì hạt đỏ (P) với nhau, đời F_1 thu được tỉ lệ \frac{9}{16} cây hạt màu đỏ; \frac{6}{16} cây hạt màu nâu; \frac{1}{16} cây hạt màu trắng. Biết rằng các gene quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tính trạng màu hạt lúa mì chịu sự chi phối của quy luật di truyền nào sau đây?

A

Tương tác cộng gộp.

B

Di truyền liên kết.

C

Tương tác bổ sung.

D

Gene đa hiệu.

11.

Khoảng xác định của một nhân tố sinh thái, ở đó loài có thể sống tồn tại và phát triển theo thời gian gọi là

A

ổ sinh thái.

B

nơi ở.

C

giới hạn sinh thái.

D

sinh cảnh.

12.

Bản đồ di truyền là sơ đồ thể hiện vị trí của gene (locus) trên nhiễm sắc thể, được xây dựng dựa vào tần số trao đổi chéo (hoán vị gene) giữa hai gene. Thomas Hunt Morgan và cộng sự đã lập bản đồ của 2 gene màu sắc thân (B, b) và chiều dài cánh (V, v) ở ruồi giấm cách nhau 17\ \text{cM}.

Theo lí thuyết, phép lai P: tạo ra F_1 có biến dị tổ hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

A

17\%.

B

41{,}5\%.

C

8{,}5\%.

D

34\%.

13.

Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, kết quả của giai đoạn tiến hóa hóa học là hình thành nên

A

tế bào nhân thực.

B

đại phân tử hữu cơ.

C

tế bào sơ khai.

D

sinh vật đa bào.

14.

Loại phân tử sinh học nào sau đây đóng vai trò là vật chất di truyền ở sinh vật?

A

Lipid.

B

Protein.

C

DNA.

D

Carbohydrate.

15.

So sánh thành phần amino acid ở chuỗi β-Hb để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và tinh tinh là bằng chứng tiến hóa nào sau đây?

A

Sinh học phân tử.

B

Giải phẫu so sánh.

C

Địa lí sinh học.

D

Phôi sinh học.

16.

Trong điều kiện khí hậu khô nóng, thực vật nào sau đây xảy ra quá trình hô hấp sáng?

A

Thanh long.

B

Xương rồng.

C

Lúa nước.

D

Rau rền.

17.

Phân tử được dùng làm khuôn cho quá trình phiên mã là

A

mRNA.

B

rRNA.

C

tRNA.

D

DNA.

18.

Trong quá trình quang hợp, oxygen được tạo ra có nguồn gốc từ chất nào sau đây?

A

C_6H_{12}O_6.

B

H_2O.

C

CO.

D

CO_2.

Phần II

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Cacbon monoxit (CO) là loại khí độc có thể xâm nhập vào máu qua phổi làm ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển O_2 trong máu. Hình bên mô tả đường cong phân li O_2 của hemoglobin trong điều kiện không có CO hoặc có 0{,}33\ \text{mmHg} CO.

1vL7VQxdu9vdj6HqlCTnd4XhdXCcTX6By

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tại phân áp O_240\ \text{mmHg} thì phần trăm độ bão hòa O_2 của Hb trong hai điều kiện là tương đương.

b

Nếu phân áp O_2 ở phế nang là 100\ \text{mmHg}, trong điều kiện có CO thì 40\% Hb ở trạng thái tự do.

c

CO liên kết vào Hb với ái lực cao hơn và ngăn cản O_2 liên kết với Hb.

d

Hàm lượng O_2 hòa tan trong huyết tương không đổi, khi có mặt CO.

2.

Một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai (P): 2 cây giao phấn với nhau, tạo ra F_1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nếu F_1 có 4 loại kiểu gene và tỉ lệ kiểu gene giống tỉ lệ kiểu hình thì 2 cây ở thế hệ P có thể có kiểu gene giống nhau.

b

Nếu F_1 có tỉ lệ kiểu hình là 3:3:1:1 thì 2 cây ở thế hệ P có thể có kiểu gene giống nhau.

c

Nếu F_1 có 3 loại kiểu hình thì tỉ lệ kiểu hình trội về 2 tính trạng ở F_1 lớn hơn 50\%.

d

Nếu F_1 có 7 loại kiểu gene thì F_1 có thể có tối đa 5 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.

3.

Trên một đồng cỏ ở Nam Mỹ, khi nghiên cứu về sự tăng trưởng của quần thể (1) – chuột nhảy (Zapus hudsonius) và quần thể (2) – hươu đồng cỏ (Ozotoceros bezoarticus), các nhà khoa học đã thu thập số liệu và vẽ được biểu đồ tăng trưởng quần thể như hình bên. Biết thời gian nghiên cứu và thu thập mẫu là không giống nhau.

1b-G-3WhI8MY5MhEFgN2Xek2LOKztiA0t

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Đường (3) thể hiện giá trị về giới hạn sức chứa của môi trường của cả quần thể (1) và quần thể (2).

b

Đường (1) biểu thị kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học, đường (2) mô tả kiểu tăng trưởng trong điều kiện môi trường có giới hạn.

c

Khi quần thể chuột tăng trưởng mạnh đã phá hoại mùa màng của trang trại ở vùng gần đồng cỏ, các biện pháp làm giảm nơi ở của chuột có hiệu quả lớn trong việc bảo vệ mùa màng.

d

Điểm uốn trên đường cong (2) thể hiện thời điểm quần thể bắt đầu chịu tác động của các yếu tố giới hạn sinh trưởng trong đó tốc độ tăng trưởng tỉ lệ nghịch với kích thước quần thể.

4.

Khi phân tích cấu trúc của tế bào lúa nước (Oryza sativa) phát hiện 4 phân tử sinh học A, B, C, D, thông tin được ghi trong bảng sau:

1OD82lnXyxXAAx1YUseF8hS-WuCyCxapk

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Số lượng đơn phân ở vị trí (II) là 84 đơn phân.

b

Phân tử sinh học A có thể là vật chất di truyền trong nhân tế bào.

c

Nếu (I) là 812 thì phân tử sinh học C có thể tìm thấy trong ti thể, lục lạp và nhân tế bào.

d

Phân tử sinh học C có thể được tạo thành từ phân tử D.

Phần III

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Sơ đồ phân nhánh sau cho thấy mối quan hệ phát sinh loài của một số loài động vật có xương sống. Các đặc điểm phát sinh được đánh số thứ tự từ 1 đến 6 trên sơ đồ. Phân tích sơ đồ và cho biết voi có những đặc điểm phát sinh nào? (điền số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)

1EDLN08--TSidqfqGxruZwimAAQUBbtIt
2.

Dưới đây là tháp sinh khối của 3 hệ sinh thái khác nhau:

Viết liền các số tương ứng theo thứ tự từ hệ sinh thái có mức ổn định cao đến hệ sinh thái có mức ổn định thấp.

1Uf0rCsObvlAA0DQM0QTesnieeTUGR-bO
3.

Hai loài động vật không xương sống A và B cùng sinh sống ở vực nước biển ôn đới, chúng có giai đoạn trưởng thành sống cố định, ăn các mảnh vụn hữu cơ. Hằng năm, chúng bắt đầu sinh trưởng từ cuối tháng 3 khi nhiệt độ nước tăng lên và chết từ cuối tháng 9 khi nhiệt độ nước giảm xuống. Cá săn mồi xuất hiện ở một vài nơi trong khu vực này và ăn động vật không xương sống trong đó có 2 loài A và B. Độ che phủ của 2 loài A và B được nghiên cứu ở một số địa điểm khi các loài động vật không xương sống được bảo vệ khỏi cá săn mồi (Hình a) và không được bảo vệ khỏi cá săn mồi (Hình b).

Hãy viết liền các số ứng với các nhận định đúng trong số các nhận định dưới đây.

  1. Khi không có cá săn mồi, loài A đạt độ che phủ lớn nhất vào tháng 7 hằng năm.

  2. Loài B có khả năng thích nghi ở nhiệt độ thấp tốt hơn loài A.

  3. Cá săn mồi khai thác mạnh loài B hơn loài A.

  4. Quan hệ sinh thái giữa hai loài động vật không xương sống A, B là quan hệ cạnh tranh.

1taeO8znAqGDRHwkPFQ6XYoLaFDzRLVGg
4.

Ở một loài ngẫu phối, xét 1 gene có 5 allele. Tần số allele thứ nhất bằng 0{,}6; các allele còn lại có tần số bằng nhau. Giả sử quần thể cân bằng di truyền, tổng tần số kiểu gene đồng hợp trong quần thể bằng bao nhiêu phần trăm?

5.

Một phân tử DNA của sinh vật nhân thực trong quá trình tái bản đã tạo nên được 3 đơn vị tái bản. Đơn vị tái bản 1 có 9 đoạn okazaki, đơn vị tái bản 2 có 12 đoạn okazaki và đơn vị tái bản 3 có 15 đoạn okazaki. Số đoạn RNA mồi cần cho quá trình tái bản trên là bao nhiêu?

6.

Cho sơ đồ phả hệ sau:

Ở người, kiểu gene HH quy định bệnh hói đầu, hh quy định không hói đầu; những người đàn ông có kiểu gene dị hợp Hh bị hói đầu, người nữ không bị hói đầu. Biết không xảy ra đột biến ở tất cả những người trong phả hệ, người phụ nữ II.8 đến từ một quần thể cân bằng di truyền có 80\% người không bị hói đầu. Theo lí thuyết, xác suất sinh con trai mắc bệnh hói đầu của cặp vợ chồng II.7 và II.8 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn sau dấu phẩy một chữ số)

1YuyeihCZDmKJ7vTD6ZbjO8KycYHUIn_8

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể loại bỏ hoàn toàn một allele có lợi ra khỏi quần thể một cách nhanh chóng?

A

Đột biến.

B

Chọn lọc tự nhiên.

C

Dòng gene.

D

Phiêu bạt di truyền.

Giải thích câu 1