Đáp án & giải thích đề môn Sinh k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Thái Nguyên năm 2026 - Lần 1 - Mã đề 0401

DOL THPT
May 26, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Thái Nguyên năm 2026 - Lần 1 - Mã đề 0401 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Ở một quần thể thực vật, thế hệ P có tỉ lệ kiểu gene 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa. Tần số allele A là
0,6
0,4
0,2
0,1
Trong nguyên lí tạo động vật biến đổi gene, để tăng cơ hội nhận được trứng có gene chuyển tích hợp được vào hệ gene của một trong hai nhân (trứng hoặc tinh trùng), các nhà khoa học phải sử dụng tế bào nhận gene chuyển là
hợp tử đang phát triển thành phôi
tinh trùng
trứng vừa mới được thụ tinh
trứng chưa được thụ tinh
Quần thể thường gồm nhiều cá thể có kiểu gene đồng hợp và ít cá thể có kiểu gene dị hợp là đặc điểm của quần thể nào sau đây?
quần thể ngẫu phối
quần thể tự thụ phấn và giao phối gần
quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối
quần thể sinh sản vô tính
Loại đột biến NST nào sau đây làm giảm lượng vật chất di truyền trong tế bào?
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Mất đoạn
Đa bội
Loại đường nào sau đây có nhiều trong sữa động vật?
Fructose
Lactose
Saccharose
Glucose
Ở người, bệnh máu khó đông do một gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele tương ứng trên nhiễm sắc thể Y quy định. Cặp bố mẹ nào sau đây sinh con trai bị bệnh máu khó đông với xác suất 25%?
X^M X^M × X^m Y
X^M X^m × X^m Y
X^m X^m × X^M Y
X^m X^m × X^m Y
Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây không do sự thay đổi số lượng NST?
Hội chứng Klinefelter
Hội chứng Turner
Bệnh phenylketonuria
Hội chứng Down
Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số allele của quần thể?
Dòng gene
Đột biến
Giao phối không ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Ở thực vật, điều kiện xảy ra quá trình lên men là
môi trường thiếu oxygen
nhiệt độ thấp
CO₂ trong không khí tăng cao
có ánh sáng mạnh
Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu NST?
13
21
42
15
Sơ đồ phả hệ sau đây về bệnh mù màu và máu khó đông. Biết bệnh mù màu do gene lặn a, bệnh máu khó đông do gene lặn b gây ra; các gene trội tương ứng là A, B. Các gene này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X với khoảng cách 20 cM. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây sai?
Cặp vợ chồng 15–16 có khả năng sinh con trai không bị bệnh máu là 50%.
Có ít nhất 2 người phụ nữ trong phả hệ có kiểu gene về hai cặp gene.
Trong số 17 người, có tối đa 11 người xác định được chính xác kiểu gene.
Cặp vợ chồng 15–16 có khả năng sinh đứa con đầu lòng bị máu khó đông là 20%.
Hình nào dưới đây mô tả kì sau của quá trình nguyên phân?
Hình IV
Hình I
Hình II
Hình III
Trong quá trình tái bản DNA, nếu một nucleotide dư thừa được sử dụng làm khuôn hai lần thì mạch mới được tổng hợp sẽ
thêm một nucleotide
có nucleotide không đổi
thêm một cặp nucleotide
mất một nucleotide
Bào quan nào sau đây chỉ có ở động vật?
Lục lạp
Ti thể
Trung thể
Không bào
Trong quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí, nhân tố tiến hóa nào sau đây nếu diễn ra thường xuyên sẽ làm chậm sự hình thành loài mới?
Chọn lọc tự nhiên
Đột biến
Dòng gene
Giao phối không ngẫu nhiên
Trong các nguyên tố sau, nguyên tố nào chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong cơ thể người?
Carbon
Nitrogen
Oxygen
Hydrogen
Một nhà khoa học khảo sát sự thay đổi độ cao mỏ của chim sẻ trên một hòn đảo trước và sau hạn hán. Kết luận nào sau đây không đúng?
Trong giai đoạn hạn hán, chim sẻ có mỏ lớn hơn có lợi thế sinh tồn hơn chim sẻ có mỏ thấp.
Sự thay đổi độ cao mỏ chim sẻ là do thường biến giúp chim sẻ thích nghi ngay với hạn hán.
Sự biến đổi môi trường không chỉ chọn lọc về độ cao mỏ mà còn chọn lọc về độ to nhỏ và mềm cứng của hạt.
Nhân tố tiến hóa tác động đến độ cao mỏ chim sẻ làm tăng dần tần số allele và tần số kiểu gene quy định đặc điểm thích nghi trong quần thể.
Để nghiên cứu chức năng của vùng điều hòa, người ta thiết kế các vùng điều hòa thay đổi rồi cài vào phía trước promoter của gene chỉ thị, chuyển vào tế bào để khảo sát mức độ biểu hiện của gene chỉ thị thông qua lượng mRNA tạo ra. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
1
3
4
2
Phần II
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Thí nghiệm tổng hợp DNA, RNA, protein nhân tạo bằng cách bố trí ba ống nghiệm I, II, III và bổ sung thêm các thành phần như bảng 1. Khi tiến hành do sơ ý, nhãn đánh dấu các ống nghiệm bị nhòe không còn phân biệt được các ống nghiệm I, II, III nên nhóm nghiên cứu đã ghi tạm thời lại các nhãn là X, Y, Z và xác định tỉ lệ các loại nucleotide tự do A, T, U, G, C còn lại trong mỗi ống nghiệm sau một thời gian thí nghiệm để đánh dấu lại và thu được kết quả như bảng 2.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Các ống nghiệm X, Y, Z lần lượt tương ứng với các ống nghiệm III, II, I.
b
Trong ống nghiệm I, cần tăng nhiệt độ để phá vỡ các liên kết hydrogen giữa hai mạch đơn của DNA; nếu gene Q có tỉ lệ (A+T)/(G+C) lớn hơn gene P thì nhiệt độ cần tách gene Q lớn hơn gene P.
c
Muốn thu được đột biến gene với tần số cao thì nên sử dụng các tác nhân gây đột biến gene tác động vào ống nghiệm Y.
d
Trong quá trình thí nghiệm, ở ống nghiệm III nếu cả 20 loại amino acid tự do được sử dụng để dịch mã thì chỉ có 20 loại tRNA được huy động để vận chuyển amino acid đó.
Một học sinh sử dụng potometer để nghiên cứu tốc độ hút nước ở một cành cây. Khi cành cây hút nước, bong bóng khí trong ống mao dẫn di chuyển. Tốc độ hút nước được tính bằng khoảng cách mà bọt khí di chuyển trong một khoảng thời gian nhất định.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nếu bọt khí không di chuyển sau 5 phút, có thể kết luận là cây không còn sống.
b
Bọt khí trong potometer di chuyển càng nhanh thì tốc độ thoát hơi nước càng cao.
c
Nếu nhiệt độ phòng tăng lên, bọt khí trong potometer có xu hướng di chuyển nhanh hơn.
d
Lượng nước hút được trong potometer bằng với lượng nước thoát qua lá.
Một bệnh nhân 68 tuổi thường xuyên cảm thấy chóng mặt và mệt mỏi. Điện tâm đồ (ECG) cho thấy nhịp tim của bện nhân chỉ khoảng 40 nhịp/phút. Bác sĩ chuẩn đoán bệnh nhân mắc hội chứng suy nút xoang - một dạng rối loạn nhịp tim chậm, trong đó nút xoang nhĩ không phát xung điện đều đặn như bình thường.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Người mắc hội chứng suy nút xoang thì tim thường tăng nhịp rất cao để đảm bảo lượng máu cung cấp cho cơ thể.
b
Trong hội chứng suy nút xoang, nguồn hoạt động điện hoàn toàn tự động của tim bị mất hoàn toàn.
c
Một biện pháp điều trị cho bệnh nhân suy nút xoang có thể là cấy máy tạo nhịp tim nhân tạo để duy trì nhịp tim ổn định.
d
Nhịp tim chậm làm giảm cung lượng tim, từ đó có thể gây thiếu oxygen lên não và dẫn đến chóng mặt, mệt mỏi.
Một loài động vật có vú, xét tính trạng màu sắc lông do 2 cặp gene (A, a và B, b) quy định. Khi cho lai giưuax 1 cá thể đực có kiểu hình lông hung với 1 cá thể cái có kiểu hình lông trắng đều thuần chủng, thu được F1 gồm 100 % lông hung. Cho F1 ngẫu phối thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ là: 37,5 % con đực lông hung : 18,75 % con cái lông hung : 12,5 % con đực lông trắng : 31,25 % con cái lông trắng.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Ở F2, con cái lông trắng có kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ 1/16.
b
Con cái lông trắng F2 có 4 loại kiểu gene.
c
Kiểu gene con cái F1 là AaX^{B }X^{b} hoặc BbX^{A}X^{a}
d
Tính trạng màu sắc lông chịu sự chi phối của hai cặp gene không allele, trong đó có một cặp gene nằm ở vùng tương đồng trên NST giới tính X và Y.
Phần III
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Có 1 đột biến gene lặn trên NST thường làm cho mỏ dưới của gà dài hơn mỏ trên. Những con gà như vậy không ăn được thức ăn nên bị chết. Nếu đàn gà có 15 gà con biểu hiện đột biến trong 1500 cặp bố mẹ thì có bao nhiêu cặp bố mẹ dị hợp tử về đột biến trên?
Ở một loài động vật, xét phép lai ♂ AaBBDD × ♀ aaBbdd. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, ở một số tế bào, cặp NST mang cặp gene Bb không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường; cơ thể đực giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene về các gene trên?
Ở người, bệnh máu khó đông do allele lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định. Một cặp vợ chồng đều không bị bệnh; người vợ có em trai bị bệnh nhưng bố mẹ đều không bị bệnh. Xác suất để người con đầu lòng là con trai và bị bệnh là bao nhiêu? (Làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số)
Ở một loài thủy tức, xét 3 cặp gene Aa, Bb và Dd quy định 3 cặp tính trạng khác nhau. Trong đó, Aa và Bb nằm trên vùng không tương đồng của NST X; cặp gene Đ nằm trên NST thường. Cho giao phối giữa hai cá thể đều mang kiểu hình trội về 3 tính trạng (P) thu được F1 có 24 kiểu gene và 10 kiểu hình; trong đó tỉ lệ kiểu hình giống P là 12 : 12 : 4 : 4 : 3 : 3 : 1 : 1. Biết mỗi tính trạng do một cặp gene quy định và không xảy ra đột biến. Tần số hoán vị gene ở con cái P là bao nhiêu phần trăm?
Khi phân tích đoạn mạch mã gốc của gene mã hóa cùng một loại protein ở 4 loài sinh vật, người ta thu được trình tự các nucleotide trên exon tương ứng như sau: Loại 1: 3' ... - GTT - TAC - TGT - AAG - TTC - TGG ... 5' Loại 2: 3' ... - GTT - GAC - TGT - AAG - TTC - TGG ... 5' Loại 3: 3' ... - GTT - GAC - TGT - AAG - TAC - TAG ... 5' Loại 4: 3' ... - GTT - GAC - GGT - AAT - TTT - TGG ... 5' Giả sử hệ gene của 4 loài chỉ khác nhau ở đoạn trình tự này, loài số mấy có quan hệ họ hàng gần nhất với loài 2?
Cho biết một bản sao sơ cấp pre-mRNA vừa được phiên mã từ một gene phân mảnh có các exon và intron. Sau quá trình phiên mã và cắt nối, một số loại mRNA gồm: loại (1) exon 1, 2, 5; loại (2) exon 1, 5; loại (3) exon 1, 4, 5; loại (4) exon 1, 2, 3, 4, 5. Hãy cho biết loại mRNA nào có khả năng hoạt động bình thường? (Viết liền các loại đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Ở một quần thể thực vật, thế hệ P có tỉ lệ kiểu gene 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa. Tần số allele A là
0,6
0,4
0,2
0,1
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Quần thể có tỉ lệ kiểu gene 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa.
❓ Hiểu câu hỏi:
Tính tần số allele A.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Tần số allele p(A) = 0,2 + \dfrac{1}{2} × 0,4 = 0,4.
✅ Đáp án: 0,4


