Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý liên Trường Sở GD&ĐT Hải Phòng lần 1 năm 2026

DOL THPT

May 18, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý liên Trường Sở GD&ĐT Hải Phòng lần 1 năm 2026 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn hiểu rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý liên Trường Sở GD&ĐT Hải Phòng lần 1 năm 2026 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Một cục sắt có nhiệt dung riêng 460 \text{ J/(kg.K)} sau khi nhận nhiệt lượng 5980 \text{ J} thì nhiệt độ của nó tăng thêm 20^{\circ}\text{C}. Khối lượng của cục sắt này là bao nhiêu?

A

0,65 \text{ kg}

B

13 \text{ kg}

C

0,04 \text{ kg}

D

299 \text{ kg}

2.

Một lượng khí nhất định chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2 với liên hệ áp suất p và 1/V như biểu diễn trên đồ thị hình bên. Đây là quá trình

1OpvR4M0tgO6RPmVnGh0X0LNVHRdGpabn
A

nhiệt độ không đổi

B

thể tích không đổi

C

áp suất không đổi

D

khối lượng riêng không đổi

3.

Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt hóa hơi của nước. Hãy cho biết dụng cụ số (4) và (5) là

1hRHjMiM45-XURxuLzfWD0Rgg9mAr3EfU
A

Biến thế nguồn và cân điện tử

B

Nhiệt lượng kế và cân điện tử

C

Cân điện tử và nhiệt lượng kế

D

Nhiệt kế và cân điện tử

4.

Tại Hà Nội, một máy đang phát sóng điện từ. Xét một phương truyền có phương thẳng đứng hướng lên. Vào thời điểm t, tại điểm M trên phương truyền, véc tơ cảm ứng từ đang có độ lớn cực đại và hướng về phía Nam. Khi đó véc tơ cường độ điện trường có

A

độ lớn cực đại và hướng về phía Tây

B

độ lớn bằng không

C

độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc

D

độ lớn cực đại và hướng về phía Đông

5.

Từ thông đi qua một khung dây phẳng thay đổi theo thời gian như đồ thị hình vẽ bên. Suất điện động cảm ứng sinh ra trong cuộn dây trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 2 \text{ s} có độ lớn là

1znva71vaYdpfarWep8xaK8xF6Ydxm3Th
A

2 \text{ V}

B

8 \text{ V}

C

4 \text{ V}

D

0,5 \text{ V}

6.

Hai bình A và B, mỗi bình chứa một loại khí lí tưởng. Nếu nhiệt độ và áp suất của khí trong hai bình bằng nhau thì

A

số phân tử trên một đơn vị thể tích bằng nhau

B

khối lượng mol của khí bằng nhau

C

thể tích hai bình bằng nhau

D

khối lượng riêng của khí bằng nhau

7.

Trong một bình kín chứa khí, khi đốt nóng khí trong bình tăng thêm 1^{\circ}\text{C} thì áp suất tăng thêm 0,25\% so với áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khí trong bình là

A

-269^{\circ}\text{C}

B

4^{\circ}\text{C}

C

400^{\circ}\text{C}

D

127^{\circ}\text{C}

8.

Như hình vẽ, một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I hướng ra ngoài mặt phẳng trang giấy nằm trong từ trường đều (trong mặt phẳng hình vẽ) có đường sức từ hướng về bên phải. Hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây là

1bZeUP2gJfWy6wucWOPFeuf073L4NTq8-
A

lên trên

B

sang phải

C

xuống dưới

D

sang trái

9.

Một bạn học sinh dùng máy sấy để làm khô quần áo ướt. Sự chuyển thể nào xảy ra chính trong quá trình này?

A

Nóng chảy

B

Đông đặc

C

Hóa hơi

D

Ngưng tụ

10.

Gọi k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ tuyệt đối. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí được xác định bởi công thức

A

\overline{E_d} = \frac{3}{2}kT^2

B

\overline{E_d} = \frac{2}{3}kT^2

C

\overline{E_d} = \frac{3}{2}kT

D

\overline{E_d} = \frac{2}{3}kT

11.

Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt dung riêng là

A

\frac{\text{N}}{\text{s}}

B

\frac{\text{J}}{\text{kg.K}}

C

\text{J}

D

\frac{\text{cm}}{\text{s}}

12.

Một học sinh đang tìm hiểu một máy phát điện xoay chiều đơn giản như minh hoạ trên hình bên. Bộ phận có kí hiệu X có tác dụng gì?

1H7B96FJVKpk9ArCocDhJ-a3JJfxllCu0
A

đưa dòng điện ra ngoài

B

quay không đồng trục với khung dây

C

tạo ra dòng điện cảm ứng

D

cách điện với khung dây

13.

Truyền nhiệt lượng 400 \text{ J} cho khí bên trong xilanh hình trụ thì nội năng của khí tăng thêm 200 \text{ J}. Trong quá trình, áp suất khí không đổi là 10^5 \text{ Pa}. Thể tích của khí sau quá trình này đã

A

giảm đi 2 lít

B

giảm đi 6 lít

C

tăng thêm 2 lít

D

tăng thêm 6 lít

14.

Nhiệt độ nào sau đây không tồn tại trong thực tế?

A

-300^{\circ}\text{C}

B

-150^{\circ}\text{C}

C

650^{\circ}\text{C}

D

500^{\circ}\text{C}

15.

Một máy hạ áp lí tưởng gồm cuộn dây thứ cấp có 100 vòng và cuộn dây sơ cấp có 500 vòng. Khi nối hai đầu cuộn sơ cấp với điện áp u = 100\sqrt{2}\cos(100\pi t) \text{ (V)} thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp bằng

A

20 \text{ V}

B

50 \text{ V}

C

500 \text{ V}

D

10 \text{ V}

16.

Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là L = 2,3 \cdot 10^6 \text{ J/kg}. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 100 \text{ g} nước ở 100^{\circ}\text{C}

A

0,23 \cdot 10^4 \text{ J}

B

23 \cdot 10^6 \text{ J}

C

2,3 \cdot 10^6 \text{ J}

D

2,3 \cdot 10^5 \text{ J}

17.

Sự thay đổi trạng thái của một lượng khí nhất định được biểu diễn trên đồ thị p – T như hình bên. Trong 4 trạng thái a, b, c, d của khí thì trạng thái có thể tích lớn nhất là

1NymUL2EaScZWxwoO0Hk7fvngidrCaW1x
A

trạng thái a

B

trạng thái b

C

trạng thái c

D

trạng thái d

18.

Đệm hơi cứu nạn là một thiết bị không thể thiếu trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy dùng để giải cứu nhanh chóng các nạn nhân trong các trường hợp họ phải nhảy từ tầng cao xuống đất trong các vụ cháy nhà cao tầng hoặc động đất xảy ra. Đệm hơi là một tấm đệm được bơm đầy khí bên trong nhờ tính chất nào của chất khí mà đệm hơi có thể giảm được chấn thương cho các nạn nhân trong tình huống này?

1iq-cOPBOaCW3ZDDwrUFEoDbizbZNf2ai
A

Các phân tử có thể thay đổi thể tích riêng.

B

Tính dễ nén.

C

Tính dãn nở vì nhiệt.

D

Khoảng cách giữa các phân tử thay đổi theo nhiệt độ.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Một đoạn dây dẫn AB dài 80 \text{ cm} có khối lượng bằng 100 \text{ gam} được treo nằm ngang bằng hai lò xo có cùng độ cứng k = 20 \text{ N/m} trong một từ trường đều, từ trường này có vectơ cảm ứng từ nằm ngang có độ lớn bằng 0,5 \text{ T} (như hình vẽ bên). Biết đoạn AB vuông góc với các đường sức từ và gia tốc trọng trường g = 9,8 \text{ m/s}^2. Biết các dây treo mảnh, nhẹ, không giãn, không dẫn điện và không bị nhiễm từ.

1N6LnNC0fp13a1CQKEzEgkoJErREPeaOi

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Cho dòng điện chạy từ B đến A với cường độ bằng 4 \text{ A} thì mỗi lò xo sẽ bị giãn một đoạn bằng 6,50 \text{ cm}.

b

Để lò xo không giãn thì cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn bằng 2,50 \text{ A}.

c

Nếu không có dòng điện chạy trong dây AB thì lò xo sẽ bị giãn một đoạn bằng 2,50 \text{ cm}.

d

Để lò xo không giãn thì dòng điện chạy từ A đến B.

2.

Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa nhiệt độ và thể tích của một lượng khí xác định khi giữ áp suất của khí không đổi. Bảng số liệu thu được gồm 5 lần đo: Lần 1 (65^\circ\text{C}, 85 \text{ cm}^3); Lần 2 (58^\circ\text{C}, 82 \text{ cm}^3); Lần 3 (50^\circ\text{C}, 80 \text{ cm}^3); Lần 4 (42^\circ\text{C}, 78 \text{ cm}^3); Lần 5 (35^\circ\text{C}, 76 \text{ cm}^3).

1912-IT7COToL-96qIBvm1ZogKRHM3BWd

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trình tự thí nghiệm: + Mở van áp kế, dùng tay quay dịch chuyển piston để lấy một lượng khí xác định. + Đổ nước nóng vào hộp chứa nước sao cho xilanh ngập hoàn toàn trong nước. + Khi nhiệt độ không tăng nữa, đóng van áp kế, ghi giá trị thể tích và áp suất của khí. + Sau khoảng 5 phút, dịch chuyển piston để áp suất trở lại giá trị ban đầu, ghi giá trị thể tích và nhiệt độ của khí. + Làm lại bước cuối cùng một số lần nữa và ghi kết quả như bảng bên.

b

Thí nghiệm này kiểm chứng được định luật Charles.

c

Thể tích lượng khí trong xilanh khi ở nhiệt độ phòng 25^\circ\text{C}32 \text{ cm}^3.

d

Với kết quả thu được ở bảng trên, tỉ số giá trị trung bình giữa thể tích và nhiệt độ là V/T = 1,6 (V đo bằng \text{cm}^3, T đo bằng \text{K}).

3.

Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của bếp từ được mô tả như hình bên, bao gồm nồi sắt, dòng điện xoáy, mặt kính bếp, cuộn dây phát từ và đường sức từ.

1iEeA4XzvBYXkatNjfhJCguT9n-KgQ5_J

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Bếp từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

b

Nguyên nhân làm nồi kim loại nóng lên là do tác dụng nhiệt của dòng điện cảm ứng sinh ra ở đáy nồi.

c

Nồi kim loại nóng lên được là do nhiệt sinh ra ở mặt bếp từ truyền lên nồi như bếp ga.

d

Dòng điện cảm ứng xuất hiện ở đáy nồi đun gọi là dòng Foucault.

4.

Hình vẽ bên là sơ đồ bố trí thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Một học sinh làm thí nghiệm với 150 \text{ g} nước, nhiệt độ ban đầu là 32^\circ\text{C}. Số chỉ vôn kế và ampe kế lần lượt là 3,20 \text{ V}2,50 \text{ A}. Sau khoảng thời gian 2 \text{ phút } 37 \text{ giây} thì nhiệt độ của nước là 34^\circ\text{C}. Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào; bỏ qua nhiệt lượng dây nung tỏa ra môi trường không khí.

1Pd-zRY__mGkjmM2GeDmSjYVXQsqFjNQQ

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nhiệt lượng nước cần thu vào để nhiệt độ tăng thêm \Delta T(K)Q = m \cdot c \cdot \Delta T.

b

Nhiệt lượng Q tỏa ra trên dây nung được xác định bằng biểu thức Q = U \cdot I \cdot t.

c

Trong quá trình làm thí nghiệm, học sinh dùng đũa khuấy khuấy nước nhẹ nhàng và liên tục để nhiệt lượng nước tỏa ra môi trường xung quanh một cách đều đặn.

d

Nhiệt dung riêng của nước thu được từ thí nghiệm trên (làm tròn đến hàng đơn vị) xấp xỉ bằng 4200 \text{ J/(kg.K)}.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Nhân viên lễ tân sử dụng thẻ sử dụng thang máy như Hình (a) khi đi thang máy ở khách sạn. Bên trong thẻ có một cuộn dây cảm ứng gồm 7 vòng. Nguyên lý quét thẻ có thể được đơn giản hóa như Hình (b), trong đó từ trường bên trong cuộn dây có thể được coi là một từ trường đều, cảm ứng từ là \vec{B}. Quy luật biến thiên của từ trường theo thời gian (B - t) do bộ phận quét thẻ phát ra được thể hiện như trong Hình (c). Khi đó, trong cuộn dây sẽ sinh ra tín hiệu điện tương ứng. Diện tích mỗi vòng dây là S = 20 cm^{2}, tổng điện trở của cuộn dây là r = 0,1 \Omega, điện trở của chip kết nối với cuộn dây là R = 0,3 \Omega, bỏ qua điện trở các phần còn lại.Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R trong thời gian từ 0 đến 0,4 s bằng bao nhiêu microjun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

147M8DNWBo65etzc866bjAYxbC7PXRIfT
2.

Một lượng khí nhận nhiệt lượng 200 J để dãn nở và sinh công, biết độ biến thiên nội năng của khối khí là 160 J. Công mà khí thực hiện có độ lớn bằng bao nhiêu J?

3.

Một bong bóng khí hình cầu nổi từ đáy hồ lên mặt nước thì đường kính tăng gấp đôi ban đầu. Biết nhiệt độ ở đáy hồ là 7^{\circ}C, trên mặt nước là 27^{\circ}C, áp suất khí quyển 10^{5} Pa, khối lượng riêng của nước 1000 kg/m^{3}g = 10 m/s^{2}. Độ sâu của nước hồ là bao nhiêu m (làm tròn kết quả đến chữ số hàng thập phân thứ nhất)?

4.

Hai đầu của một đèn ống được mắc vào điện áp u = 110\sqrt{2}\cos(120\pi t - \frac{\pi}{3}) (V). Biết đèn sáng khi điện áp giữa hai đầu của đèn có độ lớn không nhỏ hơn 55\sqrt{2} V. Khoảng thời gian đèn tắt trong một chu kì là bao nhiêu ms (làm tròn kết quả đến chữ số hàng thập phân thứ nhất)?

5.

Như hình vẽ, một thiết bị "cân dòng điện" để đo cảm ứng từ. Một từ trường đều vuông góc với tờ giấy trong vùng nét đứt. Một khung dây hình chữ nhật abcd10 vòng được treo ở đầu bên phải của cân có hai cánh tay đòn bằng nhau. Cạnh dưới bc dài 10 cm. Một dòng điện ngược chiều kim đồng hồ có cường độ 0,1 A chạy qua cuộn dây. Một lượng quả nặng thích hợp được thêm vào đĩa cân bên trái để cân bằng. Sau đó, thay đổi chiều dòng điện mà không làm thay đổi cường độ. Để cân bằng lại, cần thêm một quả nặng 8 g nữa vào đĩa cân bên trái. Lấy g = 10 m/s^{2}. Độ lớn cảm ứng từ của từ trường đều này là bao nhiêu T?

1onzpGWYU8BnjloyI7_ZtJNc6OhqsvTT1
6.

Sóng điện từ tần số 1 kHz truyền qua một khung dây dẫn phẳng kín có diện tích 1 m^{2} và trong khung dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng có giá trị cực đại 0,1 V. Biết thành phần điện trường của sóng điện từ song song với mặt phẳng khung dây, thành phần cảm ứng từ có giá trị cực đại B_{0}. Giá trị B_{0} bằng bao nhiêu \mu T (làm tròn kết quả đến chữ số hàng thập phân thứ nhất)?

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Một cục sắt có nhiệt dung riêng 460 \text{ J/(kg.K)} sau khi nhận nhiệt lượng 5980 \text{ J} thì nhiệt độ của nó tăng thêm 20^{\circ}\text{C}. Khối lượng của cục sắt này là bao nhiêu?

A

0,65 \text{ kg}

B

13 \text{ kg}

C

0,04 \text{ kg}

D

299 \text{ kg}

Giải thích câu 1