Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Hải Phòng lần 2 năm 2026

DOL THPT
Jun 12, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Hải Phòng lần 2 năm 2026 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn hiểu rõ format đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn theo dõi hiệu quả lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hình bên là đồ thị đơn giản hóa phân bố năng lượng liên kết riêng E_{lkr} theo số khối A của hạt nhân. Từ đồ thị cho biết hạt nhân nào bền vững nhất trong các hạt nhân sau: {}_{29}^{63}\text{Cu}, {}_{92}^{238}\text{U}, {}_{82}^{206}\text{Pb}, {}_{2}^{4}\text{He}

{}_{29}^{63}\text{Cu}
{}_{2}^{4}\text{He}
{}_{82}^{206}\text{Pb}
{}_{92}^{238}\text{U}
Để quả trứng đã luộc chín và bóc vỏ lọt được vào miệng một chiếc bình thuỷ tinh nhỏ, bạn An đã tráng qua bình bằng nước nóng rồi đổ ra ngoài và đặt quả trứng thật khít miệng bình để ngăn không cho khí ra, vào bình. Bỏ qua sự giãn nở vì nhiệt của bình, sau một khoảng thời gian ngắn quả trứng tự chui vào bình. Quá trình biến đổi trạng thái của khí trong bình từ khi đặt trứng lên miệng bình (đã tráng nước nóng) đến khi trứng bắt đầu di chuyển có thể coi là quá trình
đẳng áp.
đẳng tích.
không phải là đẳng quá trình.
đẳng nhiệt.
Trong hình vẽ bên cho biết một cảnh sát giao thông đang dùng súng bắn tốc độ Rada để kiểm tra tốc độ của các phương tiện giao thông trên đường. Sóng phát ra từ súng truyền đi theo hướng Bắc sang Nam. Ở thời điểm t, tại một điểm M trên đường truyền sóng véc tơ cảm ứng từ \vec{B} có hướng thẳng đứng từ dưới lên trên thì véc tơ cường độ điện trường \vec{E} có hướng

từ tây sang đông.
từ dưới lên trên.
từ trên xuống dưới.
từ đông sang tây.
Sạc không dây được ứng dụng để sạc pin điện thoại có nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi sạc pin chỉ cần đặt điện thoại lên đĩa sạc đã kết nối nguồn điện như hình. Tương tự như máy biến áp, loại sạc này cũng có cuộn dây sơ cấp và cuộn dây thứ cấp. Hai cuộn dây này gồm

cuộn sơ cấp và thứ cấp cùng ở trong đĩa sạc.
cuộn sơ cấp và thứ cấp cùng ở trong điện thoại.
cuộn sơ cấp ở trong điện thoại và thứ cấp trong đĩa sạc.
cuộn sơ cấp ở trong đĩa sạc và thứ cấp ở trong điện thoại.
Trong đàn guitar điện, pickup là một thiết bị cảm biến âm thanh được lắp đặt trên cây đàn guitar, giúp chuyển đổi các dao động của dây đàn thành tín hiệu điện. Tín hiệu này sau đó được truyền đến ampli hoặc hệ thống âm thanh để phát ra âm thanh từ đàn guitar. Xét một cuộn dây của bộ thu có 310 vòng và diện tích mỗi vòng là 5 \text{ cm}^2. Khi dây đàn dao động, từ trường biến thiên với tần số 440 \text{ Hz} và cảm ứng từ có độ lớn 0,02 \text{ T}. Suất điện động cảm ứng cực đại trong cuộn dây của bộ thu khi dây đàn dao động có độ lớn bằng:

4,29 V
6,06 V
2,73 V
8,57 V
Trong hạt nhân nguyên tử sắt {}_{26}^{56}\text{Fe} có bao nhiêu neutron?
26 neutron.
82 neutron.
56 neutron.
30 neutron.
Đá khô (dry ice) là tên gọi của carbon dioxide ở dạng đóng băng (thể rắn). Ở điều kiện áp suất khí quyển, đá khô gặp nước sẽ chuyển sang thể khí. Người ta ứng dụng hiện tượng này của đá khô để tạo khói trong tổ chức sự kiện, giải trí, ăn uống,... Quá trình đá khô biến mất không để lại chất lỏng gọi là sự chuyển thể nào sau đây?
Sự thăng hoa.
Sự ngưng kết.
Sự nóng chảy.
Sự hóa hơi.
Một lượng khí lí tưởng có khối lượng m, số mol n, khối lượng mol M, áp suất p, thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T. Phương trình Clapeyron viết cho khối lượng khí này là
pV = MRT
pV = \frac{m}{M} RT
pV = nRT
pV = mRT
Máy biến áp là thiết bị
biến đổi điện áp xoay chiều nhưng không làm thay đổi tần số dòng điện.
biến đổi hiệu điện thế của dòng điện không đổi.
biến đổi điện áp xoay chiều cả về độ lớn và tần số dòng điện.
không tiêu thụ điện năng chỉ chuyển hóa điện áp của dòng điện xoay chiều.
Vào mùa hè, nước trong hồ thường lạnh hơn không khí. Ví dụ, nước trong hồ bơi có thể ở 23^\circ C trong khi nhiệt độ không khí là 27^\circ C. Mặc dù không khí ấm hơn nhưng bạn vẫn cảm thấy lạnh khi ra khỏi nước. Điều này được giải thích là do
nước trên da bạn đã bay hơi.
nước cách nhiệt tốt hơn không khí.
hơi nước trong không khí bị ngưng tụ trên da bạn.
trong không khí có hơi nước.
Vật liệu nào sau đây là hiệu quả nhất khi được sử dụng để che chắn phóng xạ \gamma?
Giấy.
Gỗ.
Chì.
Nhôm.
Ngày xưa để tạo ra lửa, người xưa thường dùng hai vật liệu khô, thường là gỗ, để tạo ma sát mạnh, làm nóng lên đến mức làm cháy các mẩu gỗ nhỏ tạo thành các tàn lửa. Có hai kỹ thuật chính: – Dùi xoay tay: Dùng một que gỗ cứng xoay nhanh trong một lỗ trên miếng gỗ mềm hơn. – Cách thứ hai dùng cung khoan lửa: Dùng một cây cung nhỏ buộc dây cung quanh que gỗ, rồi kéo qua lại để que xoay nhanh và ổn định hơn. Sau khi có tàn lửa, họ thổi nhẹ vào bùi nhùi (cỏ khô, vỏ cây, mùn cưa) để nhóm thành lửa thật. Cách tạo ra lửa bằng cách này là quá trình
truyền nhiệt làm sinh công và biến đổi nội năng.
truyền nhiệt và thực hiện công để biến đổi nội năng.
thực hiện công làm tỏa nhiệt và biến đổi nội năng.
thực hiện công làm biến đổi nội năng và phát ra điện năng.
Chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ \lambda. Ban đầu (t = 0), một mẫu có N_0 hạt nhân X. Tại thời điểm t, số hạt nhân X còn lại trong mẫu là
N = N_0 e^{\lambda t}
N = N \lambda e^{t}
N = N_0 e^{-\lambda t}
N = N N_0 e^{t}
Sương muối là hiện tượng thời tiết cực đoan, gây ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Khi nhiệt độ của hơi nước trong không khí giảm đột ngột xuống dưới 0^\circ C, hơi nước chuyển từ thể khí sang thể rắn mà không qua thể lỏng. Quá trình chuyển thể này gọi là
sự ngưng kết.
sự ngưng tụ.
sự thăng hoa.
sự nóng chảy.
Trong quá trình hít vào, để không khí có thể tràn từ môi trường vào phổi, cơ thể người phải thực hiện một bước trung gian là hạ thấp áp suất khí trong phổi xuống dưới áp suất khí quyển. Giả sử tại một thời điểm, phổi đang chứa 6000 \text{ ml} khí ở áp suất 1 \text{ atm}. Nếu người giữ mũi và miệng đóng lại, các cơ hô hấp giãn ra làm thể tích khoang ngực tăng thêm 500 \text{ ml} thì áp suất trong phổi lúc đó là bao nhiêu? Xem nhiệt độ không khí không đổi
0,92 atm.
1,2 atm.
0,85 atm.
1,08 atm.
Kích thích từ trường xuyên sọ (Transcranial Magnetic Stimulation, viết tắt là TMS) là một phương pháp điều trị kích thích não bộ không xâm lấn, sử dụng từ trường để tác động lên một số vùng nhất định trong não có liên quan đến các tình trạng như trầm cảm và điều chỉnh cảm xúc. Trong phương pháp điều trị TMS, cuộn dây từ trường được sử dụng để tạo ra một từ trường mạnh mẽ và ngắn hạn, xuyên qua da và sọ mà không gây ra sự suy giảm đáng kể. Khi cuộn dây này được kích hoạt, nó sẽ tạo ra một dòng điện trong các mô thần kinh, kích thích các tế bào thần kinh tại các vùng cụ thể của não. Khi một vòng dây TMS được kích hoạt, nó tạo ra từ trường có độ lớn cảm ứng từ 1,8 \text{ T}, từ trường này gây ra cho dây thần kinh có chiều dài 2 \text{ mm} một dòng điện cảm ứng 2,5 \text{ mA}. Độ lớn lực từ lớn nhất do từ trường của vòng dây TMS tác dụng lên dây thần kinh trên là
0,09 N.
9 N.
9.10^{-6} \text{ N}.
9.10^{-3} \text{ N}.
Phát biểu nào sau đây về phản ứng nhiệt hạch là sai?
Phản ứng nhiệt hạch là nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời và các ngôi sao.
Phản ứng nhiệt hạch xảy ra ở nhiệt độ rất cao, cỡ hàng trăm triệu độ.
Phản ứng nhiệt hạch là quá trình tổng hợp các hạt nhân trung bình thành các hạt nhân nặng hơn.
Phản ứng nhiệt hạch toả năng lượng.
Nếu cùng một lượng khí nitrogen và oxygen được giữ ở cùng một nhiệt độ, so sánh tốc độ căn quân phương của các phân tử khí, ta thấy
tốc độ căn quân phương của nitrogen lớn hơn vì khối lượng phân tử của nitrogen nhỏ hơn.
tốc độ căn quân phương của oxygen lớn hơn vì khối lượng phân tử của oxygen lớn hơn.
tốc độ căn quân phương của chúng bằng nhau vì động năng tịnh tiến trung bình của chúng bằng nhau.
không thể so sánh được vì chưa biết áp suất của mỗi khí.
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Khung dây gồm 200 vòng, có điện trở r = 1 \Omega, phần diện tích khung dây được đặt trong từ trường vuông góc với mặt phẳng trang giấy và hướng vào trong (như hình vẽ bên) là 0,3 \text{ m}^2. Độ lớn cảm ứng từ thay đổi theo thời gian theo biểu thức: B = 0,05t (B tính theo \text{T}; t tính theo \text{s}). Khung dây mắc với điện trở R = 5 \Omega nằm trong bình cách nhiệt nằm ngang có thể tích bình là 2,0 \text{ lít} (ở miệng bình có vòng chặn). Piston nhẹ bịt kín một khối khí lí tưởng trong bình và có thể chuyển động không ma sát với thành bình. Bỏ qua thể tích của điện trở và dây dẫn bên trong bình. Lúc đầu t = 0, piston đứng yên ở vị trí chính giữa của bình, áp suất khí quyển là 10^5 \text{ Pa} và nhiệt độ khí là 280 \text{ K}. Kể từ t = 0, khí được làm nóng từ từ và piston chuyển động chậm. Tại t = \tau, piston dừng lại khi vừa chạm vào vòng chặn, nội năng của khí trong bình tăng thêm 100 \text{ J} và nhiệt độ khí trong bình là T. Coi toàn bộ nhiệt lượng do R tỏa ra được khí hấp thụ.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Độ lớn cường độ dòng điện cảm ứng chạy qua mạch là 0,5 \text{ A}.
b
Tại t = 200 \text{ s}, áp suất của khí trong bình là P' = 1,25 \cdot 10^5 \text{ Pa}.
c
Dòng điện cảm ứng chạy trong phần vòng dây tròn cùng chiều kim đồng hồ.
d
Giá trị T = 500 \text{ K}.
Tàu thăm dò không gian Galileo được phóng lên trong hành trình dài qua Sao Kim và Trái Đất vào năm 1989, với mục tiêu cuối cùng là Sao Mộc. Nguồn năng lượng của nó là 11,0 \text{ kg} đồng vị ^{238}\text{Pu} (một sản phẩm phụ của quá trình sản xuất vũ khí hạt nhân). Năng lượng điện sử dụng trên tàu được tạo ra theo phương pháp nhiệt điện, mỗi hạt nhân ^{238}\text{Pu} khi phân rã phóng xạ \alpha có động năng 5,59 \text{ MeV}. Toàn bộ động năng của hạt \alpha được chuyển hóa thành nhiệt trong quá trình nó va chạm và dừng lại bên trong khối plutonium và lớp vỏ bảo vệ. Biết ^{238}\text{Pu} có khối lượng mol là 238 \text{ g/mol} và chu kì bán rã là 87,7 \text{ năm}. Bỏ qua bất kì sự bổ sung năng lượng nào từ hạt nhân con. Một năm có 365 ngày.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Vì cùng phát ra tia phóng xạ \alpha nên để tạo ra cùng một công suất phát điện ta có thể thay thế nguồn phóng xạ ^{238}\text{Pu} trên bằng nguồn phóng xạ ^{232}\text{Th} (với khối lượng ban đầu như nhau) có chu kì bán rã 14,05 \text{ tỷ năm}.
b
Sau 12 \text{ năm} hoạt động, nguồn năng lượng của tàu có công suất phát nhiệt là 5,7 \text{ kW}.
c
Hằng số phóng xạ của ^{238}\text{Pu} là 2,5 \cdot 10^{-10} \text{ s}^{-1}.
d
Tại thời điểm ban đầu, nguồn năng lượng của tàu có công suất phát nhiệt là 6,5 \text{ kW}.
Trong y học, để chẩn đoán các bệnh lý về mạch máu như: phát hiện tắc nghẽn hoặc hẹp động mạch, người ta sử dụng máy đo lưu lượng máu điện từ (Electromagnetic Blood Flowmeter). Cấu tạo của máy gồm hai thành phần chính: cuộn dây tạo ra từ trường đều vuông góc với dòng chảy của mạch máu; hai điện cực được gắn ở hai vị trí tiếp xúc với mô xung quanh mạch máu để đo hiệu điện thế cảm ứng. Trong máu chứa nhiều ion và các hạt tích điện, nên khi máu chảy, các ion này di chuyển trong từ trường đều chịu tác dụng của lực từ có độ lớn F = |q|vB, có phương vuông góc với cảm ứng từ \vec{B} và với vận tốc \vec{v} của các hạt. Lực này làm cho các hạt điện tích dương và âm bị lệch về hai phía đối diện của thành mạch máu. Điều này tạo ra một hiệu điện thế cảm ứng giữa hai điện cực đặt tại thành mạch và được xác định nhờ biểu thức U = B \cdot v \cdot d, với d là đường kính của mạch máu.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Ưu điểm của máy đo lưu lượng máu điện từ là không xâm lấn, không can thiệp trực tiếp vào mạch máu.
b
Nếu một người bị tắc nghẽn mạch thì tốc độ dòng máu di chuyển trong trường giảm, các ion cắt đường sức từ trong một khoảng thời gian nhất định giảm, dẫn đến điện áp cảm ứng tăng.
c
Nếu mạch máu ở động mạch chủ của một bệnh nhân có đường kính d = 20 \text{ mm} được đặt vào một từ trường có cảm ứng từ B = 0,04 \text{ T} khi đó hiệu điện thế giữa hai điện cực đo được là 0,22 \text{ mV}. Lưu lượng máu qua động mạch này của bệnh nhân gần đúng bằng 86,4 \text{ ml/s}.
d
Dưới tác dụng của từ trường, các hạt điện tích trong mạch máu không bị đổi hướng chỉ bị tăng tốc.
Ở Việt Nam, tại một số các thành phố, trà đá vỉa hè là một thói quen trong đời sống thường ngày của nhiều người. Người bán thường pha trà bằng cách cho trà vào ấm, rót nước sôi vào, để trà ngấm trong vài phút rồi đặt ấm vào bình giữ nhiệt. Khi có khách, họ sẽ rót trà vào cốc, thêm nước đá, mang đến một cốc trà thơm ngon để khách thưởng thức.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nước đá truyền nhiệt lượng cho nước trà làm nước trà mát lạnh.
b
Nước đá nổi trong cốc trà chứng tỏ nước đá có khối lượng riêng nhỏ hơn nước.
c
Sau một thời gian thả nước đá vào cốc, ta thấy bên ngoài cốc có nước bám vào thành cốc. Hiện tượng này là do nước thẩm thấu từ bên trong ra bên ngoài thành cốc.
d
Một viên nước đá trước khi bỏ vào cốc trà có khối lượng 35 \text{ g}, nhiệt độ -5^{\circ}\text{C}. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là 1800 \text{ J/kg.K}; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4 \cdot 10^5 \text{ J/kg}. Nhiệt lượng cần cung cấp cho một viên nước đá nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy 0^{\circ}\text{C} là 12215 \text{ J}.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Các bạn bố trí thí nghiệm như hình bên và tiến hành thí nghiệm qua các bước sau:
Bước 1:
– Cho nước đá vào nhiệt lượng kế và hứng nước chảy ra bằng một chiếc cốc đặt trên cân, cho đến khi nước chảy ổn định đọc số chỉ của cân được giá trị m_0.
– Bật đồng hồ đo thời gian, sau thời gian t (giây), đọc số chỉ của cân được giá trị m_1.
Bước 2:
– Bật biến áp nguồn.
– Đọc số chỉ P của oát kế.
– Cho nước chảy thêm vào cốc khi đồng hồ chỉ 2t (giây), đọc số chỉ của cân được giá trị m_2.Kết quả thí nghiệm ghi lại ở bảng sau:
- m_0 (kg) = 5,00.10^{-3}- m_1 (kg) = 8,00.10^{-3}- m_2 (kg) = 25,0.10^{-3}- t (s) = 165- P (W) = 30,0
Xem điều kiện môi trường (nhiệt độ, áp suất, ...) không đổi trong suốt thời gian làm thí nghiệm và điện năng tiêu thụ chuyển hóa hoàn toàn thành nhiệt lượng cung cấp cho nước đá. Bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị nhiệt nóng chảy riêng của nước đá dùng trong thí nghiệm này là bao nhiêu kJ/kg? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Một xilanh nằm ngang kín hai đầu, có thể tích V = 1,2 lít, ban đầu chứa không khí ở áp suất p_0 = 10^5 N/m^2. Xilanh được chia thành 2 phần bằng nhau bởi một pittông mỏng có khối lượng m = 100 g đặt thẳng đứng. Chiều dài của xilanh là 2L = 0,4 m. Cho xilanh quay quanh một trục thẳng đứng đi qua điểm giữa của xilanh với tốc độ góc \omega không đổi. Tính \omega (theo đơn vị rad/s) biết rằng khi ở trạng thái cân bằng tương đối, pittông nằm cách trục quay một đoạn r = 0,1 m? Bỏ qua ma sát giữa pittông và xilanh, bỏ qua khối lượng của khối khí và coi nhiệt độ khí là không đổi trong suốt quá trình quay (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Một đoạn dây dẫn MN, chiều dài l = 25,0 cm, khối lượng m = 20,0 g, được treo bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ, không dãn, trong một từ trường đều, sao cho đoạn dây nằm ngang. Véc tơ cảm ứng từ \vec{B} thẳng đứng, hướng lên, có độ lớn B = 0,10 T. Lấy g = 9,8 m/s^2. Khi có dòng điện cường độ I = 10,0 A chạy qua đoạn dây theo chiều từ M đến N, ở trạng thái cân bằng, độ lớn lực căng của mỗi dây treo bằng bao nhiêu mili-niutơn (mN)? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị). Bỏ qua ảnh hưởng cơ học và lực từ tác dụng lên các dây nối cấp điện cho hệ thống.

Ngày nay, trong ngành khí tượng, người ta dùng bóng thám không vô tuyến có mang các thiết bị cảm biến khí tượng, thiết bị vô tuyến điện và định vị toàn cầu để thu thập và gửi về các trung tâm khí tượng ở mặt đất số liệu về nhiệt độ, áp suất, độ ẩm của khí quyển, tốc độ gió; tốc độ di chuyển của các đám mây,... Vỏ bóng được làm bằng cao su tự nhiên hoặc cao su tổng hợp từ hợp chất polychloroprene. Bóng được bơm khí H_2, hoặc He. Tại một trạm khí tượng trên bề mặt trái đất, một bóng thám không được bơm đầy khí heli đến thể tích 30 m^3. Tại đây điều kiện môi trường đo được là áp suất 76 cmHg và nhiệt độ 27^{\circ}C. Sau khi thả, bóng bay lên đến độ cao mà tại đó áp suất khí quyển giảm xuống còn 7,6 cmHg và nhiệt độ là -54^{\circ}C. Coi khí heli trong bóng như một khí lí tưởng. Hỏi thể tích của khí trong bóng tăng thêm bao nhiêu mét khối khi bay đến độ cao trên? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Một dây dẫn có tiết diện ngang 1,2 mm^2, điện trở suất 1,7.10^{-8} \Omega m được uốn thành nửa vòng tròn tâm O có bán kính 24 cm như hình vẽ. Hai đoạn dây dẫn OM và OP cùng loại với dây trên. Dây OM cố định, dây OP quay quanh O sao cho P luôn tiếp xúc với cung tròn. Hệ thống đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,15 T có hướng vuông góc với mặt phẳng chứa nửa vòng tròn. Tại thời điểm ban đầu OP trùng với OM và tốc độ góc tăng đều theo thời gian. Góc \alpha = POM mà bán kính OP quét được trong khoảng thời gian t được tính theo biểu thức \alpha = \sigma.t^2 với \sigma là hằng số. Biết rằng sau 0,2 giây thì dòng điện cảm ứng trong mạch có giá trị cực đại. Bỏ qua điện trở tiếp xúc giữa OP và vòng tròn. Giá trị cực đại của dòng điện là bao nhiêu ampe? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

Trong điều trị ung thư bằng phương pháp xạ trị áp sát liều cao (HDR), một nguồn phóng xạ Iridium-192 (^{192}Ir) có chu kỳ bán rã là 73,8 ngày được sử dụng để phát tia. Do nguồn phóng xạ suy giảm theo thời gian, các bác sĩ vật lý y khoa phải điều chỉnh thời gian chiếu ở mỗi phân liều. Một bệnh nhân có liệu trình điều trị gồm nhiều phân liều, mỗi phân liều cách nhau 1 tuần (7 ngày). Ở lần chiếu đầu tiên, thời gian chiếu được chỉ định là 5,0 phút. Hỏi ở lần chiếu thứ 5, để bệnh nhân nhận được cùng một liều lượng bức xạ như lần đầu, thời gian chiếu phải là bao nhiêu phút? (Coi nguồn phóng xạ dùng trong liệu trình không bị thay thế và kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Hình bên là đồ thị đơn giản hóa phân bố năng lượng liên kết riêng E_{lkr} theo số khối A của hạt nhân. Từ đồ thị cho biết hạt nhân nào bền vững nhất trong các hạt nhân sau: {}_{29}^{63}\text{Cu}, {}_{92}^{238}\text{U}, {}_{82}^{206}\text{Pb}, {}_{2}^{4}\text{He}

{}_{29}^{63}\text{Cu}
{}_{2}^{4}\text{He}
{}_{82}^{206}\text{Pb}
{}_{92}^{238}\text{U}
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Dùng kiến thức:
Độ bền vững của hạt nhân phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng.
Hạt nhân bền vững nhất là hạt nhân có E_{lkr} lớn nhất.
Xét từng hạt nhân theo số khối:
{}_{2}^{4}\text{He} có A=4: nằm ở vùng đầu đồ thị, E_{lkr} chưa lớn.
{}_{29}^{63}\text{Cu} có A=63: nằm gần vùng đỉnh của đồ thị, nơi E_{lkr} đạt giá trị lớn nhất.
{}_{82}^{206}\text{Pb} có A=206: nằm ở vùng bên phải, E_{lkr} đã giảm.
{}_{92}^{238}\text{U} có A=238: càng về cuối đồ thị, E_{lkr} còn nhỏ hơn nữa.
Từ mô tả đồ thị, đỉnh của E_{lkr} ở khoảng A \approx 60, nên hạt nhân có số khối gần giá trị này nhất là {}_{29}^{63}\text{Cu}.
Vậy {}_{29}^{63}\text{Cu} có năng lượng liên kết riêng lớn nhất trong 4 hạt nhân đã cho, nên bền vững nhất.
✅ Đáp án: A.


