Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Quảng Xương 4 GD&ĐT Thanh Hoá lần 1 năm 2026

DOL THPT
May 18, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Quảng Xương 4 GD&ĐT Thanh Hoá lần 1 năm 2026 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng là quá trình
thăng hoa.
nóng chảy.
ngưng tụ.
đông đặc.
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng
tăng dần lên.
giảm dần đi.
khi tăng khi giảm.
không thay đổi.
Khi truyền nhiệt cho một khối khí thì khối khí có thể
tăng nội năng và thực hiện công.
giảm nội năng và nhận công.
giảm nội năng.
nhận công.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.10^5 \text{ J/kg}. Câu nào dưới đây là đúng?
Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng 1,8.10^5 \text{ J} khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kilogram đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.10^5 \text{ J} để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.10^5 \text{ J} để hóa lỏng.
Mỗi kilogram đồng tỏa ra nhiệt lượng 1,8.10^5 \text{ J} khi hóa lỏng hoàn toàn.
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
chỉ có lực hút.
chỉ có lực đẩy.
có cả lực hút và đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
có cả lực hút và đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
Khi nén khí đẳng nhiệt thì số phân tử trong một đơn vị thể tích
tăng tỉ lệ thuận với áp suất.
không đổi.
giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.
tăng tỉ lệ với bình phương áp suất.
Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng từ 1 đến 2 như hình vẽ. Biết trạng thái 1 có áp suất p_1 và thể tích V_1, trạng thái 2 có áp suất p_2 = 1,5p_1 và thể tích V_2 = 2V_1. Nhiệt độ T_2 bằng bao nhiêu lần nhiệt độ T_1?

1,5.
2.
3.
4.
Nguyên nhân cơ bản nào sau đây gây ra áp suất của chất khí?
Do chất khí thường có khối lượng riêng nhỏ.
Do chất khí thường có thể tích lớn.
Do khí chuyển động, các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình.
Do chất khí thường được đựng trong bình.
Động năng trung bình của phân tử khí thuộc
vào bản chất chất khí.
áp suất chất khí.
mật độ phân tử khí.
nhiệt độ của khối khí.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng dài có dòng điện chạy qua khi đặt cùng phương với vectơ cảm ứng từ
luôn cùng hướng với đường sức từ.
luôn ngược hướng với đường sức từ.
luôn vuông góc với đường sức từ.
luôn bằng 0.
Định luật Lenz về chiều của dòng điện cảm ứng là hệ quả của định luật bảo toàn
năng lượng.
điện tích.
động lượng.
khối lượng.
Xác định chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây khi nhìn vào mặt trên trong trường hợp cho nam châm rơi thẳng đứng xuyên qua tâm vòng dây giữ cố định như hình vẽ (Nam châm có cực Nam S ở dưới, cực Bắc N ở trên).

Lúc đầu dòng điện cùng chiều kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua đổi chiều ngược chiều kim đồng hồ.
Lúc đầu dòng điện ngược chiều kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua đổi chiều cùng chiều kim đồng hồ.
Không có dòng điện cảm ứng trong vòng dây.
Dòng điện cảm ứng luôn cùng chiều kim đồng hồ.
Một khung dây cứng phẳng diện tích 25 \text{ cm}^2 gồm 10 vòng dây, đặt trong từ trường đều, mặt phẳng khung vuông góc với các đường cảm ứng từ. Cảm ứng từ biến thiên như hình vẽ (giảm từ 2,4.10^{-3} \text{ T} về 0 trong 0,4 \text{ s}). Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung kể từ t = 0 đến t = 0,4 \text{ s} là

10^{-4} \text{ V}.
1,2.10^{-4} \text{ V}.
1,3.10^{-4} \text{ V}.
1,5.10^{-4} \text{ V}.
Số neutron có trong hạt nhân ^{210}_{84}Po là
210.
84.
126.
294.
Độ bền vững của hạt nhân phụ thuộc vào
khối lượng hạt nhân.
năng lượng liên kết.
độ hụt khối.
tỉ số giữa độ hụt khối và số khối.
Các tia có cùng bản chất là
tia \gamma và tia tử ngoại.
tia \alpha và tia hồng ngoại.
tia \beta và tia \alpha.
tia \alpha và tia tử ngoại.
Hằng số phóng xạ của một chất
tỉ lệ thuận khối lượng của chất phóng xạ.
tỉ lệ nghịch với chu kì bán rã của chất phóng xạ.
tỉ lệ nghịch với độ phóng xạ của chất phóng xạ.
tỉ lệ nghịch với thể tích chất phóng xạ.
Các đường ở đồ thị hình dưới đây biểu diễn sự phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ X vừa được chế tạo biến thành đồng vị bền Y. Chu kì bán rã của X bằng T. Đường cong biểu diễn số nguyên tử X và số nguyên tử Y phụ thuộc thời gian cắt nhau ở thời điểm \tau. Giá trị của \tau tính theo chu kì T là

T.
0,5T.
\ln\left(\frac{T}{2}\right).
\ln T.
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: Nhiệt lượng kế có nắp kín và đáy có lỗ hở, biến áp nguồn, dây nung công suất P = 12 \text{ W}; cân điện tử; cốc hứng nước; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình vẽ, tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp: Giai đoạn 1: Cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật nguồn điện để dây nung nóng lên làm nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và quan sát số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện cho dây nung, tại thời điểm t_1, thấy số chỉ của cân là 40 \text{ g}. Giai đoạn 2: Tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian 10 phút kế tiếp kể từ thời điểm t_1, số chỉ của cân tăng đến 60 \text{ g}. Coi rằng toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra từ dây nung đều truyền cho nước đá và toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và môi trường, bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước,...)

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Theo phương án thí nghiệm, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở nhiệt độ nóng chảy là 3,6 \cdot 10^5 \text{ J/kg}.
b
Quá trình nước đá nóng chảy là quá trình tỏa nhiệt.
c
Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể loại bỏ ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.
d
Số chỉ của cân là khối lượng của nước đá đã nóng chảy và chảy vào cốc hứng.
Hình bên mô tả một dynamo gắn trên xe đạp và sơ đồ cấu tạo của nó. Khi xe đạp chạy, bánh xe làm cho núm dẫn động quay, kéo theo nam châm quay. Khi đó trong cuộn dây xuất hiện dòng điện, làm cho bóng đèn mắc với cuộn dây sáng lên.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Dynamo gắn trên xe đạp là một ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ.
b
Dòng điện chạy qua bóng đèn là dòng điện xoay chiều, độ sáng của bóng đèn tăng khi xe đạp tăng tốc độ.
c
Dynamo này là máy phát điện mà phần ứng là roto.
d
Biết rầy từ thông cực đại qua phần ứng là 0,03 \text{ Wb} và bán kính của núm dẫn động là 3 \text{ cm}. Nếu suất điện động cực đại của dynamo 5 \text{ V} thì tốc độ của xe đạp khi đó lớn hơn 4,5 \text{ m/s}.
Một xi lanh kín đặt nằm ngang có pit-tông chuyển động được chứa 2 \text{ g} khí Helium (coi là khí lí tưởng). Bỏ qua ma sát giữa xilanh và pit-tông. Cho khối khí trong xi lanh biến đổi trạng thái từ (1) \to (2) theo đồ thị được biểu diễn trên hệ trục tọa độ p - T như hình vẽ bên. Biết p_0 = 4,5 \cdot 10^5 \text{ Pa}, T_0 = 300 \text{ K}, khối lượng mol Helium là 4 \text{ g/mol}.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), công mà khối khí đã thực hiện là 2943 \text{ J}.
b
Quá trình biến đổi trạng thái của khối khí từ (1) \to (2) là quá trình đẳng nhiệt.
c
Thể tích của khối khí ở trạng thái (1) là 2,27 lít.
d
Theo thang nhiệt độ Celcius, nhiệt độ ở trạng thái (1) là 27^o\text{C}.
Radon ^{222}_{86}\text{Rn} là một loại khí phóng xạ được giải phóng từ sự phân rã tự nhiên của nguyên tố uranium, thorium và radium trong đá và đất. Khi radon không màu, không mùi, không vị, thấm qua mặt đất và khuếch tán vào không khí. Radon có thể xâm nhập và tích tụ trong các ngôi nhà theo các con đường như trong hình bên. Nếu lượng radon tích tụ trong nhà với nồng độ cao trong một khoảng thời gian dài có thể tăng nguy cơ ung thư phổi cho những người sinh sống gần đó. Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ ước tính rằng, cứ 15 ngôi nhà ở Mỹ thì có 1 ngôi nhà có mức radon cao đạt hoặc vượt quá 4,00 \text{ pCi} trong mỗi lít không khí. Cho biết chu kì bán rã của radon là 3,82 ngày. Lấy khối lượng mol của ^{222}_{86}\text{Rn} và ^{226}_{88}\text{Ra} lần lượt 222 \text{ g/mol} và 226 \text{ g/mol}.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Cách đơn giản để giảm hàm lượng radon tích tụ trong nhà là mở các cửa sổ và cửa chính để không khí lưu thông tốt hơn trong nhà nhằm pha loãng nồng độ phóng xạ.
b
Hằng số phóng xạ của radon là 2,10 \cdot 10^{-6} \text{ s}^{-1}.
c
Độ phóng xạ của 1 \text{ g} radon là 5,69 \cdot 10^{15} \text{ Ci}.
d
Có xấp xỉ 9,52 \cdot 10^{10} nguyên tử radon trong 50 \text{ m}^3 không khí nếu độ phóng xạ của nó đạt mức 4,00 \text{ pCi} trong mỗi lít.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một lượng khí bị nén đã nhận được một công có độ lớn 75 kJ. Khí nóng lên và đã tỏa ra môi trường một nhiệt lượng là 23 kJ. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu kJ?
Một đoạn dây dẫn MN có chiều dài l = 25 cm đặt nằm ngang trong từ trường có cảm ứng từ độ lớn B = 0,04 T, đoạn dây hợp với vecto cảm ứng từ góc 30^{\circ}. Cho dòng điện I = 8 A chạy qua đoạn dây. Độ lớn lực từ tác dụng lên dây MN có độ lớn là x \cdot 10^{-2} N. Giá trị của x là?
Thuốc súng có khối lượng riêng d = 1 g/cm^{3}. Khi cháy thì biến thành khí chiếm thể tích gấp 100 lần thể tích thuốc và có khối lượng mol là 30 g/mol, có nhiệt độ là 1000 K (xét lúc đạn sắp ra khỏi nòng). Biết hằng số khí R = 8,31 J/mol.K, 1 atm = 10^{5} Pa. Áp suất của thuốc súng khi đó bằng bao nhiêu atm (kết quả lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân)?
Một khung dây dẫn kín hình vuông có cạnh dài 10 cm gồm 500 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho vecto đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng khung dây cùng hướng với vecto cảm ứng từ. Điện trở của dây dẫn là R = 10 \Omega. Giá trị cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị trong hình vẽ. Công suất tỏa nhiệt sinh ra trong khung dây có giá trị bao nhiêu mW?

Một viện nghiên cứu hạt nhân sử dụng một lò phản ứng hạt nhân dùng công suất nhiệt 200 kW. Lò sử dụng nhiên liệu ^{235}_{92}U. Cho rằng toàn bộ năng lượng mà lò phản ứng này đều nhận được từ nhiệt lượng tỏa ra của sự phân hạch của ^{235}_{92}U và hiệu suất của nhà máy là 60\%. Cho biết mỗi phân hạch tỏa năng lượng là 200 MeV, coi mỗi năm có 365 ngày. Khối lượng của ^{235}_{92}U mà lò phản ứng tiêu thụ trong một năm là bao nhiêu g? (kết quả lấy tròn đến hàng đơn vị)

Thành phần sữa bò có chứa Potassium với nồng độ 2,00 g/lít. Trong đó có 0,0117\% là đồng vị phóng xạ Potassium ^{40}_{19}K với chu kì bán rã là 1,25 \cdot 10^{9} năm. Sau tai nạn ở nhà máy điện hạt nhân Chernobyl vào năm 1986, người ta thấy có các đồng vị phóng xạ ^{131}_{53}I trong khí quyển. Biết chu kì bán rã của ^{131}_{53}I là 8,02 ngày. Mưa sẽ làm cỏ nhiễm đồng vị phóng xạ này và cuối cùng nó xuất hiện trong sữa bò. Người ta đo được độ phóng xạ của ^{131}_{53}I trong sữa bò ở Ba Lan lúc đó là 2,50 kBq/l. Xem khối lượng mol tính theo gam bằng số khối của hạt nhân đó. Xem 1 năm có 365 ngày. Sau bao nhiêu ngày thì độ phóng xạ trong sữa bò do ^{131}_{53}I giảm xuống bằng độ phóng xạ do ^{40}_{19}K (kết quả lấy làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân)?

Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng là quá trình
thăng hoa.
nóng chảy.
ngưng tụ.
đông đặc.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Chuyển từ rắn -> Lỏng là nóng chảy
✅ Đáp án: B. nóng chảy.


