[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 1 có đáp án
Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 1 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn nắm rõ format đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
May 29, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 1
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
Khi tiến hành thí nghiệm, cần phải
thảo luận nhóm để thống nhất quy tắc riêng của nhóm, có thể bỏ qua quy tắc an toàn của phòng thí nghiệm.
tiến hành thí nghiệm với thời gian ngắn nhất, không cần tuân thủ các quy tắc của phòng thí nghiệm.
tự đề xuất các quy tắc thí nghiệm để có thể tiến hành thí nghiệm nhanh nhất.
tuân theo các quy tắc an toàn của phòng thí nghiệm, hướng dẫn của giáo viên.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
chuyển động tròn.
chuyển động thẳng và không đổi chiều.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Tính chất nào sau đây là vận tốc nhưng không phải tính chất của tốc độ của một chuyển động?
Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
Có đơn vị là
Không thể có độ lớn bằng 0.
Có phương xác định và luôn không thay đổi.
Trong chuyển động thẳng đều, nếu vật chuyển động ngược chiều dương đã chọn thì vận tốc của vật có đặc điểm gì?
Lớn hơn 0.
Nhỏ hơn 0.
Bằng 0.
Không thay đổi.
Một xe ô tô xuất phát từ tỉnh A, đi đến tỉnh B, rồi lại trở về vị trí xuất phát ở tỉnh A. Xe này đã dịch chuyển so với vị trí xuất phát một đoạn bằng
AB.
0.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nếu độ dời của chất điểm trong một khoảng thời gian bằng không thì vận tốc trung bình trong khoảng thời gian đó cũng bằng không.
Nếu chất điểm không đổi chiều chuyển động thì tốc độ trung bình của nó bằng vận tốc trung bình trên đoạn đường đó.
Vận tốc trung bình có thể âm, dương hoặc bằng không.
Tốc độ trung bình có thể âm, dương hoặc bằng không.
Quãng đường và độ dịch chuyển của một vật chuyển động có cùng độ lớn khi
vật chuyển động theo quỹ đạo thẳng.
vật chuyển động theo quỹ đạo thẳng theo chiều âm.
vật chuyển động theo quỹ đạo thẳng theo chiều dương.
vật chuyển động theo quỹ đạo thẳng theo quỹ đạo cong.
Đồ thị vận tốc – thời gian của một vật được thể hiện như hình vẽ. Gia tốc trong 3 giai đoạn OA, AB, BC tính theo đơn vị \text{m/s}^2 tương ứng bằng

1, 0, -0,5.
1, 0, 0,5.
1, 1, 0,5.
1, 0,5, 0.
Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều có vận tốc ban đầu v_0, gia tốc có độ lớn a không đổi, phương trình vận tốc có dạng: v = v_0 + at. Vật này có
tích
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, vectơ gia tốc tức thời có đặc điểm là
hướng thay đổi, độ lớn không đổi
hướng không đổi, độ lớn thay đổi
hướng thay đổi, độ lớn thay đổi
hướng không đổi, độ lớn không đổi
Phương trình chuyển động của vật có dạng x = 10 + 5t - 4t^2 (m, s). Biểu thức vận tốc tức thời của vật theo thời gian là
Trong đồ thị vận tốc của một chuyển động thẳng của một vật như hình bên. Xét quãng đường từ O đến C, đoạn ứng với chuyển động thẳng đều là

OA.
AB.
BC.
OA và BC.
Hình bên là đồ thị vận tốc theo thời gian của một vật chuyển động trên một đường thẳng. Trong khoảng thời gian nào vật chuyển động thẳng nhanh dần đều?

Chỉ trong khoảng thời gian từ 0 đến
Chỉ trong khoảng thời gian từ
Trong khoảng thời gian từ 0 đến
Trong khoảng thời gian từ 0 đến
Hai vật được thả rơi tự do tại nơi có gia tốc rơi tự do g = 10 m/s^2. Biết rằng vị trí vật thứ nhất được thả rơi cao gấp 4 lần vị trí vật thứ hai được thả rơi so với mặt đất. Vậy tỉ số vận tốc của vật thứ nhất với vận tốc của vật thứ hai \frac{v_1}{v_2} khi chạm đất là
Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất. Tỉ số giữa quãng đường rơi tự do của vật trong giây thứ n và trong n giây là
Cho hai vật A; B ban đầu nằm yên tại cùng độ cao, đặt cạnh nhau. Tại thời điểm ban đầu, vật thứ nhất A được thả rơi tự do và vật thứ hai là B thì ném ngang. Sau thời điểm t = 0 cả 2 vật chuyển động tự do. Vật nào chạm đất trước tiên?

Vật A.
Vật B.
Cả 2 chạm đất cùng lúc.
Phụ thuộc vật vào khối lượng vật.
Một vật được ném ngang từ độ cao h so với mặt đất với vận tốc ném là v_0. Nếu vật vẫn ở độ cao đó nhưng vận tốc ban đầu của vật tăng lên gấp đôi thì
thời gian bay sẽ tăng gấp đôi.
thời gian bay sẽ tăng lên
thời gian bay không thay đổi.
thời gian bay sẽ tăng lên gấp bốn.
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu môn vật lí
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Cấp độ vi mô là cấp độ dùng để mô phỏng vật chất nhỏ bé như cái bàn, cây bút, ô tô,...
b
Cấp độ vĩ mô là cấp độ dùng để mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất như Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời,...
c
Trong nhà trường phổ thông, môn vật lí giúp học sinh hình thành tố chất của một người lãnh đạo trong tương lai.
d
Mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thuộc đối tượng nghiên cứu của môn vật lí
Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một người đang bơi trong một bể bơi dài 50 \text{ m}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trong 25 \text{ giây} đầu người đó bơi với vận tốc 2 \text{ m/s}.
b
Từ giây thứ 25 đến giây thứ 60, người đó luôn bơi ngược lại.
c
Độ dịch chuyển của người đó khi bơi từ B đến C là -25 \text{ m}.
d
Suốt cả quá trình bơi người đó bơi với vận tốc 0,5 \text{ m/s}.
Đồ thị vận tốc của một chất điểm chuyển động dọc theo trục Ox được biểu diễn như hình vẽ (tại t=0 \text{ s}, v=-3 \text{ m/s}; t=5 \text{ s}, v=-3 \text{ m/s}; t=10 \text{ s}, v=0 \text{ m/s}; t=15 \text{ s}, v=3 \text{ m/s}).
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Chất điểm không đổi chiều trong suốt quá trình chuyển động.
b
Tốc độ chất điểm thay đổi liên tục trong suốt quá trình chuyển động.
c
Gia tốc chất điểm từ thời điểm 5 \text{ s} đến thời điểm 15 \text{ s} là 0,6 \text{ m/s}^2.
d
Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ 0 \text{ s} đến 15 \text{ s} là 30 \text{ m}.
Thước A có chiều dài l = 25 \text{ cm} treo vào tường bằng 1 dây. Tường có một lỗ sáng nhỏ ngay phía dưới thước. Cạnh dưới của thước A cách lỗ sáng khoảng h. Bỏ qua lực cản của không khí.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khi đốt dây treo cho thước rơi, thước sẽ rơi tự do.
b
Thời gian lỗ sáng bị che khuất là thời gian thước rơi hết quãng đường l (chiều dài của thước) kể từ lúc đốt dây treo.
c
Thời gian thước rơi đến khi đầu dưới của thước chạm đến lỗ sáng là t = \sqrt{\frac{2h}{g}}.
d
Nếu lỗ sáng bị che khuất trong thời gian 0,1 \text{ s} thì cạnh dưới của thước A cách lỗ sáng một khoảng h = 20 \text{ cm}.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một người bơi từ bờ này sang bờ kia của một con sông rộng 50\text{ m} theo hướng vuông góc với bờ sông. Do nước sông chảy mạnh nên quãng đường người đó bơi gấp 2 lần so với khi bơi trong bể bơi. Hỏi vị trí điểm tới cách điểm đối diện với điểm khởi hành của người bơi là bao nhiêu mét? (Kết quả lấy 1 đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Một vật chuyển động có đồ thị vận tốc - thời gian như hình vẽ. Vận tốc ban đầu của xe là bao nhiêu m/s?

Một xe máy đang chuyển động thẳng với vận tốc 5 \text{ m/s} thì tăng tốc. Biết rằng sau 10 \text{ s} kể từ khi tăng tốc, xe đạt vận tốc 12 \text{ m/s}. Gia tốc của xe bằng bao nhiêu \text{ m/s}^2?
Một viên bi chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu trên máng nghiêng và trong giây thứ năm nó đi được quãng đường bằng 1,8\text{ m}. Gia tốc của viên bi chuyển động trên máng nghiêng là bao nhiêu, theo đơn vị \text{m/s}^2? (kết quả lấy 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Một trái banh được ném từ mặt đất thẳng đứng với vận tốc 20\text{ m/s}. Thời gian từ lúc ném banh đến lúc chạm đất là bao nhiêu? (kết quả lấy đến 0 chữ số thập phân, theo đơn vị s)
Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao h so với mặt đất với vận tốc đầu 20 m/s, có tầm ném xa là 120 m. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10 m/s^{2}. Tính h theo đơn vị m.
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Xét phương án A:
“Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.”
Đây là nội dung thuộc Hóa học, vì Hóa học nghiên cứu chất và sự biến đổi của chất.
Vậy A sai.
Xét phương án B:
“Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.”
Vi khuẩn là đối tượng thuộc Sinh học.
Vậy B sai.
Xét phương án C:
“Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.”
Đây đúng là nội dung nghiên cứu của Vật lí.
Vật lí tìm hiểu chuyển động của vật, lực tác dụng, âm thanh, ánh sáng, điện, nhiệt và năng lượng.
Vậy C đúng.
Xét phương án D:
“Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.”
Đây là lĩnh vực của khoa học xã hội, không phải Vật lí.
Vậy D sai.
Kết luận:
Chỉ có C là mô tả đúng lĩnh vực nghiên cứu của môn Vật lí.
✅ Đáp án: C.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


