[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 10 có đáp án

Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 10 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

May 29, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 10

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 10 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Ý nghĩa của biển báo sau đây là khu vực

download
A

có hóa chất.

B

được sử dụng lửa.

C

có chất phóng xạ.

D

rửa dụng cụ thí nghiệm.

2.

Một phép đo đại lượng vật lí A thu được giá trị trung bình là \overline{A}, sai số của phép đo là \Delta A. Cách ghi đúng kết quả đo A là

A

B

C

D

3.

Quãng đường và độ lớn của độ dịch chuyển của một vật chuyển động có cùng độ lớn khi vật

A

chuyển động thẳng và đổi chiều chuyển động.

B

chuyển động thẳng và không đổi chiều chuyển động.

C

đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về A.

D

đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về

4.

Phát biểu nào sau đây về vận tốc là đúng?

A

Độ lớn của vận tốc trung bình bằng tốc độ trung bình.

B

Độ lớn của vận tốc tức thời bằng tốc độ tức thời.

C

Vận tốc trung bình bằng tốc độ trung bình.

D

Vận tốc tức thời luôn có giá trị dương.

5.

Khi vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương đã chọn, độ dịch chuyển d được xác định bởi phương trình nào sau đây?

A

B

C

D

6.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về độ dịch chuyển?

A

Vecto độ dịch chuyển là một vecto nối vị trí đầu và vị trí cuối của một vật chuyển động.

B

Vật đi từ A đến B, từ B đến C rồi từ C về A thì có độ dịch chuyển bằng

.

C

Vật đi từ A đến B, từ B đến C rồi từ C về A thì có độ dịch chuyển bằng 0.

D

Độ dịch chuyển có thể dương, âm hoặc bằng 0.

7.

Trong chuyển động thẳng đều, vectơ vận tốc tức thời và vectơ vận tốc trung bình trong khoảng thời gian bất kỳ có

A

cùng phương, ngược chiều và độ lớn không bằng nhau.

B

cùng phương, cùng chiều và độ lớn bằng nhau.

C

cùng phương, ngược chiều và độ lớn bằng nhau.

D

cùng phương, cùng chiều và độ lớn không bằng nhau.

8.

Một vật chuyển động thẳng đều theo trục Ox có phương trình tọa độ là x = x_0 + vt (với x_0 \neq 0v \neq 0). Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

A

Tọa độ của vật có giá trị không đổi theo thời gian.

B

Tọa độ ban đầu của vật không trùng với gốc tọa độ.

C

Vật chuyển động theo chiều dương của trục tọa độ.

D

Vật chuyển động ngược chiều dương của trục tọa độ.

9.

Một xe máy đang đứng yên, sau đó khởi động và bắt đầu tăng tốc. Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe, nhận xét nào sau đây là đúng?

A

B

C

D

10.

Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều có vận tốc ban đầu v_0, gia tốc có độ lớn a không đổi, phương trình vận tốc có dạng: v = v_0 + at. Vật này có

A

tích

B

luôn dương

C

tăng theo thời gian

D

luôn ngược dấu với

11.

Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 21,6 \text{ km/h} thì giảm tốc, sau 5 \text{ s} thì đạt được vận tốc 10,8 \text{ km/h}. Gia tốc của ôtô là

A

B

C

D

12.

Đồ thị vận tốc theo thời gian trong chuyển động thẳng nhanh dần đều theo chiều dương có dạng là đường

A

thẳng xiên lên phía trên trục hoành.

B

parabol.

C

thẳng nằm ngang phía trên trục hoành.

D

thẳng xiên xuống lên phía trên trục hoành.

13.

Nhận xét nào sau đây không đúng với một chất điểm chuyển động thẳng theo một chiều với gia tốc với gia tốc a = 2 \text{ m/s}^2?

A

Lúc đầu vận tốc bằng 0 thì 2 s sau vận tốc của vật bằng

.

B

Lúc đầu vận tốc bằng

thì 1 s sau vận tốc của vật bằng
.

C

Lúc đầu vận tốc bằng

thì 2 s sau vận tốc của vật bằng
.

D

Lúc đầu vận tốc bằng

thì 2 s sau vận tốc của vật bằng
.

14.

Phương trình nào sau đây là phương trình tọa độ của một vật chuyển động thẳng chậm dần đều dọc theo trục Ox?

A

.

B

.

C

.

D

.

15.

Từ độ cao 20 m so với đất, một vật được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu 10 m/s. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2, bỏ qua ma sát. Vận tốc của vật lúc chạm đất bằng

A

30 m/s

B

20 m/s

C

22,4 m/s

D

15 m/s

16.

Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu v_0 = 30 \text{ m/s} ở độ cao h = 80 \text{ m} so với mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí lấy g = 10 \text{ m/s}^2. Chọn gốc tọa độ tại vị trí ném, trục Ox nằm ngang, Oy phương thẳng đứng hướng xuống. Phương trình quỹ đạo có dạng

A

B

C

D

17.

Mất 1s để một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất. Nếu vật rơi từ độ cao 9h thì thời gian rơi của vật là

A

B

C

D

18.

Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất. Gọi t_1 là thời gian khi vật rơi được quãng đường bằng nửa độ cao, t là thời gian rơi của vật khi vật chạm đất. Tỉ số \frac{t_1}{t} bằng

A

B

C

D

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Một học sinh đo tốc độ trung bình của viên bi được giá trị v = (2,50 \pm 0,04) \text{ m/s}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Giá trị trung bình của tốc độ của viên bi là 2,54 \text{ m/s}

b

Sai số tuyệt đối của phép đo tốc độ viên bi là 0,04

c

Sai số tỉ đối của phép đo là 1,6\%

d

Nếu sai số tỉ đối của thời gian là 1\% thì sai số tỉ đối của quãng đường là 1,6\%

2.

Hai anh em bơi trong bể bơi thiếu niên có chiều dài 25 \text{ m}. Hai anh em xuất phát từ đầu bể bơi đến cuối bể bơi thì người em dừng lại nghỉ, còn người anh quay lại bơi tiếp về đầu bể mới nghỉ.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nếu chuyển động thẳng không đổi chiều, quãng đường bằng độ dịch chuyển

b

Quãng đường bơi được của người anh là 50 \text{ m}

c

Độ dịch chuyển của người anh là 50 \text{ m}

d

Độ dịch chuyển của người em là 25 \text{ m}

3.

Xét một người đi xe máy trên một đoạn đường thẳng. Tốc độ của xe máy tại mỗi thời điểm được ghi lại trong bảng dưới đây:

Screenshot 2026-05-02 at 20.53.11.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Xe máy có tốc độ thay đổi liên tục trong quá trình chuyển động.

b

Xe máy chuyển động nhanh dần trong khoảng thời gian từ 0 \text{ s} đến 10 \text{ s}, thẳng đều từ 10 \text{ s} đến 15 \text{ s} và chậm dần từ 15 \text{ s} đến 30 \text{ s}.

c

Gia tốc trung bình của xe máy trong khoảng thời gian từ 10 \text{ s} đến 15 \text{ s}0,6 \text{ m/s}^2.

d

Tổng độ lớn của gia tốc qua các giai đoạn chuyển động 5 \text{ m/s}^2.

4.

Từ cùng một độ cao 180 \text{ m} so với đất thả hai vật rơi tự do cách nhau 1 \text{ s}. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2 và bỏ qua sức cản của không khí. Chọn t = 0 là lúc thả vật rơi trước, chiều dương là chiều chuyển động.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hai vật chạm đất cách nhau 1 \text{ s}.

b

Vận tốc hai vật chạm đất đều là 60 \text{ m/s}.

c

Khoảng cách giữa hai vật sau 3 \text{ s} kể từ lúc thả vật rơi trước là 20 \text{ m}.

d

Thời điểm khoảng cách giữa 2 vật bằng 20 \text{ m}t = 1,5 \text{ s}.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Biết \vec{d}_{1} là độ dịch chuyển 10\text{ m} về phía đông còn \vec{d}_{2} là độ dịch chuyển 6\text{ m} về phía tây. Xác định độ dịch chuyển tổng hợp \vec{d} trong trường hợp \vec{d} = \vec{d}_{1} + 3\vec{d}_{2} theo đơn vị m?

2.

Một chiếc xe bắt đầu chuyển động biến đổi đều, sau 20 s đạt vận tốc 36 km/h. Gia tốc của xe bằng bao nhiêu m/s^2?

3.

Một chiếc xe đang chuyển động với vận tốc 72 km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần. Sau 1 phút đạt vận tốc 28,8 km/h. Gia tốc của xe bằng bao nhiêu m/s^2?

4.

Trong một chuyển động thẳng, đoạn đường của vật đi được trong 0,5\text{ s} liên tiếp sẽ tăng đều mỗi lần 1\text{m}. Vậy gia tốc của chuyển động là bao nhiêu \text{m/s}^2? (kết quả lấy 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

5.

Một vật được thả rơi tự do, vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất là 50\text{ m/s}. Cho g = 10\text{ m/s}^{2}. Độ cao của vật sau 3\text{ s} là bao nhiêu? (kết quả lấy đến 0 chữ số thập phân, theo đơn vị m)

6.

Một diễn viên đóng thế phải thực hiện một pha hành động khi điều khiển chiếc mô tô nhảy khỏi vách đá cao 50 \text{ m}. Xe máy phải rời khỏi vách đá với tốc độ bao nhiêu m/s để tiếp đất tại vị trí cách chân vách đá 90 \text{ m}. Lấy g = 9,8 \text{ m/s}^2, bỏ qua lực cản của không khí và xem chuyển động của mô tô khi rời vách đá là chuyển động ném ngang? (Kết quả lấy đến 1 chữ số có nghĩa).

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Ý nghĩa của biển báo sau đây là khu vực

download
A

có hóa chất.

B

được sử dụng lửa.

C

có chất phóng xạ.

D

rửa dụng cụ thí nghiệm.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích