[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 11 có đáp án

Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 11 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 05, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 11

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 11 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghệ lần thứ tư là

A

tự động hóa các quá trình sản xuất.

B

sự xuất hiện các thiết bị dùng điện trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống con người.

C

sử dụng trí tuệ nhân tạo, robot, internet toàn cầu, công nghệ vật liệu nano,...

D

thay thế sức lực cơ bắp bằng sức lực máy móc.

2.

Kí hiệu DC hoặc dấu "-" mang ý nghĩa là

A

dòng điện 1 chiều.

B

dòng điện xoay chiều.

C

cực dương.

D

cực âm.

3.

Bạn Hùng đi bộ đến quán tạp hóa để mua đồ dùng cá nhân. Từ nhà, Hùng đi bộ 1 km về phía đông, sau đó đi 1 km về phía nam và sau đó 1 km về phía đông một lần nữa. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A

Độ dịch chuyển của Hùng là 1 km.

B

Độ dịch chuyển của Hùng là 2,24 km, có hướng đông nam.

C

Độ dịch chuyển của Hùng là 3 km, có hướng đông nam.

D

Độ dịch chuyển của Hùng là 2,24 km.

4.

Một xe chuyển động từ điểm P đến Q đến R đến S theo đường tròn bán kính r = 8 km. Tính độ dịch chuyển của xe

download
A

km.

B

8 km.

C

km.

D

km.

5.

Xe chuyển động trên đoạn đường AB theo 2 giai đoạn: nửa thời gian đầu đi với tốc độ v_1, nửa thời gian sau đi với tốc độ v_2. Tốc độ trung bình trên cả đoạn đường AB được xác định theo công thức:

A

B

C

D

6.

Một vận động viên chạy 4 km theo 3 chặng như sau: Nửa quãng đường đầu anh ta chạy hết thời gian 6 phút 40 giây; 2/3 quãng đường còn lại anh ta chạy hết thời gian 5 phút 33 giây; 1/3 đoạn đường cuối chạy hết 1 phút 45 giây. Tốc độ trung bình của vận động viên đó trên cả quãng đường xấp xỉ

A

9,5 m/s.

B

8,5 m/s.

C

4,77 m/s.

D

5,17 m/s.

7.

Hai xe cách nhau 30\text{ km}, nếu chuyển động cùng chiều thì gặp nhau sau 1,5\text{ h} còn nếu chuyển động ngược chiều thì gặp nhau sau 0,5\text{ h}. Xác định tốc độ của từng xe so với đường:

A

B

C

D

8.

Khi thang cuốn ngừng hoạt động, thì khách phải đi bộ từ tầng trệt lên lầu trong 1 phút. Khi hoạt động, thang cuốn đưa khách từ tầng trệt lên lầu trong thời gian 40\text{ s}. Nếu thang cuốn hoạt động mà khách vẫn bước lên thì thời gian người để khách từ tầng trệt lên đến lầu là

A

B

C

D

9.

Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều

A

có phương vuông góc với vectơ vận tốc.

B

có độ lớn không đổi.

C

cùng hướng với vectơ vận tốc.

D

ngược hướng với vectơ vận tốc.

10.

Một xe máy đang đứng yên, sau đó khởi động và bắt đầu tăng tốc. Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe, nhận xét nào sau đây là đúng?

A

B

C

D

11.

Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều có vận tốc ban đầu v_0, gia tốc có độ lớn a không đổi, phương trình vận tốc có dạng: v = v_0 + at. Vật này có

A

tích

B

luôn dương

C

tăng theo thời gian

D

luôn ngược dấu với

12.

Một người đứng ở sân ga nhìn đoàn tàu bắt đầu chuyển bánh nhanh dần đều trên một đường thẳng thì thấy toa thứ nhất đi qua trước mặt mình trong 3 \text{ giây}. Trong thời gian \Delta t toa thứ 15 đi qua trước mặt người ấy, \Delta t gần giá trị nào nhất sau đây?

A

0,4 s.

B

0,5 s.

C

0,3 s.

D

0,7 s.

13.

Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có

A

vectơ gia tốc và vận tốc không thay đổi trong suốt quá trình chuyển động

B

vectơ gia tốc bằng không

C

vectơ vận tốc không thay đổi trong suốt quá trình chuyển động

D

vectơ gia tốc không thay đổi trong suốt quá trình chuyển động

14.

Vận tốc của vật chuyển động thẳng chậm dần đều có giá trị âm hay dương phụ thuộc vào

A

chiều chuyển động

B

chiều dương được chọn

C

chuyển động là nhanh hay chậm

D

chiều dương và chiều chuyển động

15.

Công thức tính quãng đường đi của vật rơi tự do là

A

B

C

D

16.

Một vật rơi tự do tại một địa điểm có độ cao 500 \text{ m} biết g = 10 \text{ m/s}^{2}. Quãng đường vật rơi được trong 5 \text{ s} đầu tiên là

A

B

C

D

17.

Một máy bay đang bay ngang với tốc độ 150 \text{ m/s} ở độ cao 490 \text{ m} thì thả một gói hàng. Lấy g = 9,8 \text{ m/s}^2. Coi sức cản không khí không đáng kể. Tầm bay xa (tính theo phương ngang) của gói hàng là

A

B

C

D

18.

Ném vật theo phương ngang với vận tốc 10 \text{ m/s} từ độ cao 40 \text{ m} xuống đất. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2. Coi sức cản không khí không đáng kể. Tọa độ của vật sau 2 \text{ s} là (theo phương ngang của trục Ox)

A

B

C

D

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Quá trình phát triển của Vật lí

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Có ba giai đoạn trong quá trình phát triển Vật lí, gồm: Tiền Vật lí, Vật lí cổ điển và Vật lí hiện đại

b

Các sai lầm của giai đoạn Tiền Vật lí là do các nhà triết học không tiến hành thực nghiệm kiểm chứng mà chỉ dựa vào quan sát và suy luận chủ quan để kết luận.

c

Einstein là người đặt nền móng đầu tiên trong việc sử dụng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu thế giới tự nhiên

d

Một số kiến thức vật lí có thể được suy luận từ toán học mà không cần phải kiểm chứng bằng thực nghiệm

2.

Một người lái xe ô tô đi thẳng 6 \text{ km} theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Nam 4 \text{ km} rồi quay sang hướng Đông đi 3 \text{ km}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Độ dịch chuyển là 1 đại lượng véc tơ, có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng 0

b

Quãng đường đi được là 1 đại lượng véc tơ, không âm

c

Quãng đường đi được của ô tô là 15 \text{ km}

d

Độ dịch chuyển của ô tô là 5 \text{ km}

3.

Đồ thị vận tốc theo thời gian của ô tô chuyển động thẳng như hình vẽ.

1_UYQ5EgzTzqQNx3_kggPEmVHumFv9FWI

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trong suốt quá trình chuyển động vận tốc của ô tô có giá trị dương.

b

Vận tốc ô tô lớn nhất tại thời điểm A và thời điểm B, vận tốc ô tô nhỏ nhất tại thời điểm C và tại thời điểm D.

c

Vectơ gia tốc trung bình trên đoạn BC và DE ngược chiều nhau.

d

Độ lớn gia tốc trung bình trên đoạn BC lớn hơn độ lớn gia tốc trung bình trên đoạn DE.

4.

Một hòn đá được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu v_0 = 10 \text{ m/s} rơi xuống đất cách chỗ ném 10 \text{ m}. Xác định độ cao nơi ném vật và vận tốc của vật lúc chạm đất.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Chuyển động của hòn đá là chuyển động thẳng đều có quỹ đạo là 1 nhánh parabol.

b

Vị trí ném hòn đá cao 5 \text{ m} so với mặt đất.

c

Vận tốc cực đại của hòn đá xấp xỉ 14 \text{ m/s}.

d

Sau 0,5 \text{ s} hòn đá sẽ chạm mặt đất.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Một xe đạp chuyển động thẳng đều trên một đoạn đường s. Trong 1/3 quãng đường đầu xe đi với tốc độ trung bình với 25 \text{ km/h}. Biết rằng tốc độ trung bình trên cả quãng đường v_{tb} = 20 \text{ km/h}. Tốc độ trung bình của người đó đi trên đoạn đường còn lại là bao nhiêu km/h? (Kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân).

2.

Quan sát đồ thị (v - t) mô tả chuyển động thẳng của tàu hoả trong Hình. Tàu hoả chuyển động với vận tốc ban đầu bao nhiêu?

download
3.

Một xe máy đang chuyển động thẳng với vận tốc 5 \text{ m/s} thì tăng tốc. Biết rằng sau 10 \text{ s} kể từ khi tăng tốc, xe đạt vận tốc 12 \text{ m/s}. Gia tốc của xe bằng bao nhiêu \text{ m/s}^2?

4.

Một xe chuyển động thẳng nhanh dần đều đi trên hai đoạn đường liên tiếp bằng nhau 100\text{ m}, lần lượt trong 5\text{ s}3\text{ s}. Gia tốc của xe là bao nhiêu \text{m/s}^2? (Kết quả lấy 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

5.

Ga-li-lê thả quả đạn hình cầu từ độ cao 56\text{ m} trên tháp nghiêng Pi-da xuống đất. Tính thời gian quả đạn rơi. Biết g = 9,81\text{ m/s}^{2} (kết quả lấy đến 2 chữ số thập phân, theo đơn vị s)

download
6.

Ở một độ cao 0,9 \text{ m} không đổi, bạn nhỏ ném viên bi vào lỗ trên mặt đất theo phương ngang. Lần thứ nhất viên bi rời khỏi tay với vận tốc 10 \text{ m/s} thì vị trí của viên bi thiếu một đoạn d, lần thứ hai với vận tốc 20 \text{ m/s} thì viên bi lại dư một đoạn d. Khoảng cách giữa lỗ và người theo phương ngang là bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân).

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghệ lần thứ tư là

A

tự động hóa các quá trình sản xuất.

B

sự xuất hiện các thiết bị dùng điện trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống con người.

C

sử dụng trí tuệ nhân tạo, robot, internet toàn cầu, công nghệ vật liệu nano,...

D

thay thế sức lực cơ bắp bằng sức lực máy móc.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích