[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 12 có đáp án

Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 12 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen format đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 05, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 12

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 12 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Thành tựu Vật lí nào sau đây gắn với giai đoạn Vật lí cổ điển?

A

Planck xây dựng thuyết lượng tử năm 1900.

B

Einstein xây dựng thuyết tương đối năm 1905.

C

Năm 350 TCN, Aristotle dựa vào quan sát cho rằng vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.

D

Năm 1687, Newton công bố các nguyên lý Toán học của Triết học tự nhiên.

2.

Quy tắc nào sau đây là một trong các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm?

A

Kiểm tra cẩn thận thiết bị, phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử dụng.

B

Kiểm tra cẩn thận thiết bị, phương tiện, dụng cụ thí nghiệm sau khi sử dụng.

C

Không nhất thiết kiểm tra thiết bị, phương tiện, dụng cụ thí nghiệm khi trước sử dụng.

D

Kiểm tra thiết bị, phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử dụng.

3.

Một xe máy đi từ điểm P đến Q đến R đến S theo một đường tròn bán kính r = 5 km. Quãng đường đi được của chiếc xe máy là

download
A

km.

B

7,5 km.

C

km.

D

10 km.

4.

Một người chuyển động 30 m theo hướng Bắc, sau đó đi 20 m theo hướng Đông và cuối cùng là 20\sqrt{2} m theo hướng Tây Nam một góc 45^{\circ} so với hướng Tây. Độ dịch chuyển của người từ vị trí đầu sẽ là

A

m dọc theo phía Bắc.

B

m về phía Nam.

C

m dọc theo phía Tây.

D

m về phía Đông.

5.

Với d là độ dịch chuyển, s là quãng đường, t là thời gian. Biểu thức nào sau đây xác định độ lớn tốc độ?

A

B

C

D

6.

Một vận động viên chạy 4\text{ km} theo 3 chặng như sau: Nửa quãng đường đầu anh ta chạy hết thời gian 6 phút 40 giây; 2/3 quãng đường còn lại anh ta chạy hết thời gian 5 phút 33 giây; 1/3 đoạn đường cuối chạy hết 1 phút 45 giây. Tốc độ trung bình của vận động viên đó trên từng chặng đường lần lượt là

A

B

C

D

7.

Đâu không phải là tính chất của vector vận tốc của một chất điểm?

A

Gốc nằm trên chất điểm.

B

Cùng phương chuyển động của chất điểm.

C

Ngược chiều chuyển động của chất điểm.

D

Độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc.

8.

Phát biểu nào sau đây là không đúng? Để so sánh sự nhanh chậm các của chuyển động, người ta so sánh

A

quãng đường đi được của các chuyển động trong cùng một khoảng thời gian.

B

thời gian để đi hết được cùng một quãng đường có độ dài như nhau.

C

tốc độ trung bình của các chuyển động.

D

vận tốc trung bình của các chuyển động.

9.

Đồ thị vận tốc – thời gian của một vật chuyển động ở hình bên. Tỉ số về độ lớn gia tốc của vật trong thời gian OA và AB là

download
A

1

B

1/2

C

1/3

D

3

10.

Đồ thị vận tốc – thời gian của một vật được thể hiện như hình vẽ. Gia tốc trong 3 giai đoạn OA, AB, BC tính theo đơn vị \text{m/s}^2 tương ứng bằng

download
A

1, 0, -0,5.

B

1, 0, 0,5.

C

1, 1, 0,5.

D

1, 0,5, 0.

11.

Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi được tính theo công thức

A

B

C

D

12.

Một tàu hỏa đang rời ga không vận tốc đầu chuyển động nhanh dần đều sau 10 \text{ s} đi được 100 \text{ m}. Tìm gia tốc đoàn tàu:

A

B

C

D

13.

Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 36 \text{ km/h}, tài xế tắt máy và hãm phanh xe chuyển động chậm dần đều sau 50 \text{ m} nữa thì dừng lại. Quãng đường xe đi trong 2 \text{ s} kể từ lúc hãm là

A

B

C

D

14.

Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu là 18 \text{ km/h}. Trong giây thứ 6 xe đi được quãng đường 21,5 \text{ m}. Quãng đường xe đi trong 20 \text{ s} đầu tiên là

A

B

C

D

15.

Tầm xa (L) của vật chuyển động ném ngang được xác định bằng biểu thức

A

B

C

D

16.

Phương trình quỹ đạo của vật chuyển động ném ngang là

A

B

C

D

17.

Ở một nơi trên trái đất (tức ở một vĩ độ xác định), thời gian rơi tự do của một vật phụ thuộc vào

A

khối lượng của vật

B

kích thước của vật

C

độ cao của vật

D

nhiệt độ của vật

18.

Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào

A

khối lượng và kích thước vật rơi

B

độ cao và vĩ độ địa lý

C

vận tốc đầu và thời gian rơi

D

áp suất và nhiệt độ môi trường

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Các qui tắc an toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Sử dụng thiết bị điện: Sử dụng điện áp lớn hơn thông số qui định trên thiết bị để thiết bị hoạt động mạnh hơn

b

Sử dụng thiết bị nhiệt và thủy tinh: Các thiết bị nung nóng có thể gây cháy hoặc nứt vỡ các bộ phận làm thủy tinh.

c

Sử dụng các thiết bị quang học: Các thiết bị quang học rất dễ mốc, xước, nứt, vỡ và dính bụi bẩn, làm ảnh hưởng đến đường truyền tia sáng và sai lệch kết quả thí nghiệm.

d

Tuân thủ quy tắc an toàn phòng cháy chữa cháy và an toàn khi sử dụng hóa chất dễ cháy, nổ.

2.

Tổng hợp độ dịch chuyển

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Biết d_1 là độ dịch chuyển 10 \text{ m} về phía đông còn d_2 là độ dịch chuyển 6 \text{ m} về phía tây. Độ dịch chuyển tổng hợp d với \vec{d}=\vec{d_1}+\vec{d_2} thì độ dịch chuyển tổng hợp: 16 \text{ m} (theo hướng đông).

b

Biết d_1 là độ dịch chuyển 3 \text{ m} về phía đông còn d_2 là độ dịch chuyển 4 \text{ m} về phía bắc. Các vecto độ dịch chuyển \vec{d_1}, \vec{d_2} và vecto độ dịch chuyển tổng hợp \vec{d} như hình vẽ.

c

Biết d_1 là độ dịch chuyển 10 \text{ m} về phía đông còn d_2 là độ dịch chuyển 6 \text{ m} về phía tây. Độ dịch chuyển tổng hợp d với \vec{d}=\vec{d_1}+3\vec{d_2} thì độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp: 8 \text{ m} (theo hướng tây).

d

Biết d_1 là độ dịch chuyển 3 \text{ m} về phía đông còn d_2 là độ dịch chuyển 4 \text{ m} về phía bắc. Độ lớn, phương và chiều của độ dịch chuyển d5 \text{ m} theo hướng đông - bắc 30^\circ.

3.

Đồ thị vận tốc thời gian ở hình dưới đây mô tả chuyển động thẳng của một vật.

Screenshot 2026-05-02 at 21.07.57.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trong 4 giây đầu, vật chuyển động với vận tốc không đổi.

b

Vật chuyển động chậm dần đều từ giây thứ 4 đến giây thứ 7.

c

Vật chuyển động thẳng đều trong 1 giây cuối.

d

Vật chuyển động ngược chiều dương từ giây thứ 4 đến giây thứ 9.

4.

Một người ném một viên bi theo phương ngang với vận tốc 20 \text{ m/s} từ đỉnh một tháp cao 320 \text{ m}. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Phương trình chuyển động của viên bi có dạng y = x^2/40.

b

Thời gian rơi của viên bi là 8 \text{ s}.

c

Vị trí vật chạm đất cách vị trí ném 160 \text{ m} theo phương ngang.

d

Vận tốc của viên bi khi chạm đất là 20\sqrt{7} \text{ m/s}.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Hình vẽ bên là đồ thị tọa độ – thời gian của một chiếc xe ô tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng như hình vẽ. Vận tốc của xe bằng bao nhiêu km/h?

download
2.

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều không vận tốc đầu và đi được quãng đường s mất 3\text{ s}. Tìm thời gian vật đi được 8/9 đoạn đường cuối, lấy đơn vị \text{s}? (kết quả lấy 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

3.

Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu là 18\text{ km/h}. Trong giây thứ 6 xe đi được quãng đường 21,5\text{ m}. Tính quãng đường xe đi được trong 20\text{ s} đầu tiên, lấy đơn vị \text{m}? (Kết quả lấy 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

4.

Một quả bóng đang bay theo phương ngang với vận tốc 2 m/s thì gặp một bức tường và bị bật theo hướng ngược lại với cùng tốc độ. Biết thời gian va chạm giữa quả bóng và bức tường là 0,01 s. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của quả bóng trước va chạm. Tìm gia tốc của quả bóng trong quá trình va chạm là bao nhiêu m/s^2?

download
5.

Một người đang chơi ở đỉnh tòa nhà cao 45 \text{ m} cầm một vật có khối lượng m ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu là 20 \text{ m/s} xuống đất, bỏ qua lực cản của không khí. Cho Lấy g = 10 \text{ m/s}^2. Gọi M là điểm bất kỳ trên quỹ đạo rơi của vật mà tại đó vectơ vận tốc hợp với phương thẳng đứng một góc \alpha = 60^\circ. Tính độ cao của vật khi đó?

6.

Biết trong 2s cuối cùng một vật đã rơi tự do được một quãng đường dài 60m. Lấy g = 10 m/s^2. Thời gian rơi của hòn đá là bao nhiêu? (kết quả lấy đến 0 chữ số thập phân, theo đơn vị s)

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Thành tựu Vật lí nào sau đây gắn với giai đoạn Vật lí cổ điển?

A

Planck xây dựng thuyết lượng tử năm 1900.

B

Einstein xây dựng thuyết tương đối năm 1905.

C

Năm 350 TCN, Aristotle dựa vào quan sát cho rằng vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.

D

Năm 1687, Newton công bố các nguyên lý Toán học của Triết học tự nhiên.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích