[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 13 có đáp án

Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 13 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 05, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 13

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 13 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Sự kiện nào sau đây xảy ra vào năm 1600, là khởi nguồn của phương pháp thực nghiệm?

A

Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiêng Pisa.

B

Joule tìm ra các định luật nhiệt động lực học.

C

Faraday tìm ra hiện tượng cảm ứng điện từ.

D

Einstein xây dựng thuyết tương đối.

2.

Sai số tuyệt đối trung bình của n lần đo được tính theo công thức

A

B

C

D

3.

Hình vẽ mô tả độ dịch chuyển của 4 vật. Phát biểu nào sau đây là đúng? (Tỉ xích 1 \text{ cm} ứng với 100 \text{ m})

download
A

Vật 1 đi

theo hướng Nam.

B

Vật 2 đi

theo hướng
Đông – Bắc.

C

Vật 3 đi

theo hướng Đông.

D

Vật 4 đi

theo hướng Đông.

4.

Một xe máy đi từ điểm P đến Q đến R đến S và cuối cùng đến P theo một đường tròn như hình vẽ bên. Độ dịch chuyển của chiếc xe máy là

download
A

B

C

D

5.

Tính chất nào sau đây là vận tốc nhưng không phải tính chất của tốc độ của một chuyển động?

A

Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.

B

Có đơn vị là

.

C

Không thể có độ lớn bằng 0.

D

Có phương xác định và luôn không thay đổi.

6.

Đồng hồ tốc độ (hay tốc kế) trên xe máy, ô tô chỉ

A

vận tốc tức thời.

B

tốc độ tức thời.

C

vận tốc trung bình.

D

tốc độ trung bình.

7.

Chọn phát biểu sai? Một người đi bằng thuyền với tốc độ 2\text{ m/s} về phía đông. Sau khi đi được 2,2\text{ km}, người này lên ô tô đi về phía bắc trong 15 phút với tốc độ 60\text{ km/h} thì

A

tổng quãng đường đã đi là

B

độ dịch chuyển là

C

tốc độ trung bình là

D

vận tốc trung bình bằng

8.

Một thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 6\text{ km} rồi lại trở về A. Biết rằng vận tốc thuyền trong nước yên lặng là 5\text{ km/h}, vận tốc nước chảy là 1\text{ km/h}. Vận tốc của thuyền so với bờ khi thuyền đi xuôi dòng và ngược dòng lần lượt là:

A

B

C

D

9.

Trong các đồ thị vận tốc – thời gian dưới đây, đồ thị nào mô tả chuyển động thẳng biến đổi đều?

download
A

Hình vẽ 1

B

Hình vẽ 2

C

Hình vẽ 3

D

Hình vẽ 4

10.

Đồ thị nào sau đây là của chuyển động biến đổi?

download
A

Đồ thị 1

B

Đồ thị 2

C

Đồ thị 3

D

Đồ thị 4

11.

Một đoàn tàu bắt đầu rời ga, chuyển động nhanh dần đều, sau 20 \text{ s} đạt vận tốc 36 \text{ km/h}. Gia tốc của đoàn tàu là

A

B

C

D

12.

Trong đồ thị vận tốc của một chuyển động thẳng của một vật như hình bên. Xét khoảng thời gian từ O đến C, đoạn nào ứng với chuyển động thẳng nhanh dần đều?

download
A

OA

B

AB

C

BC

D

OA và BC

13.

Hình nào sau đây biểu diễn đúng mối liên hệ giữa vectơ gia tốc \vec{a}, vận tốc \vec{v_0}\vec{v} trong chuyển động thẳng nhanh dần đều?

download
A

Hình 2

B

Hình 4

C

Hình 1

D

Hình 3

14.

Một viên bi thả lăn nhanh dần đều trên một mặt phẳng nghiêng với gia tốc 0,2 \text{ m/s}^2, vận tốc ban đầu bằng 0. Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian là lúc bi bắt đầu lăn. Bi đạt vận tốc 1 \text{ m/s} tại thời điểm

A

B

C

D

15.

Ở một nơi trên trái đất (tức ở một vĩ độ xác định), thời gian rơi tự do của một vật phụ thuộc vào

A

khối lượng của vật

B

kích thước của vật

C

độ cao của vật

D

nhiệt độ của vật

16.

Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào

A

khối lượng và kích thước vật rơi

B

độ cao và vĩ độ địa lý

C

vận tốc đầu và thời gian rơi

D

áp suất và nhiệt độ môi trường

17.

Một máy bay đang thẳng đều ở độ cao h, với tốc độ v_0 thì thả rơi một vật. Khi vật chạm đất, máy bay cách chỗ thả vật (bỏ qua sức cản của không khí)

A

B

C

D

18.

Một vật được ném ngang từ độ cao h so với mặt đất với vận tốc ném là v_0. Biết rằng khi tiếp đất thì vận tốc của nó bằng 2v_0. Cho gia tốc trọng trường là g. Độ cao h bằng

A

B

C

D

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Hãy chọn Đúng hoặc Sai trong các ý sau khi nói về an toàn khi sử dụng các thiết bị thí nghiệm :

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Các thiết bị đun nóng có thể gây bỏng với người sử dụng

b

Các thiết bị đun nóng bằng thủy tinh sẽ không bị vỡ nên rất an toàn với người sử dụng

c

Đường truyền tia sáng bị sai lệch là do các thiết bị quang học bị mốc, xước

d

Khi các thiết bị quang học bị nứt thì đường truyền tia sáng không bị thay đổi

2.

Một học sinh dùng một thước có ĐCNN là 1 \text{ mm} và một đồng hồ đo thời gian có ĐCNN 0,01 \text{ s} để đo thời gian chuyển động của chiếc xe đồ chơi chạy bằng pin từ điểm A (v_A = 0) đến điểm B. Kết quả thu được bảng giá trị vào sau: Lần đo 1: S = 0,649 \text{ m}, t = 3,49 \text{ s}; Lần đo 2: S = 0,651 \text{ m}, t = 3,51 \text{ s}; Lần đo 3: S = 0,654 \text{ m}, t = 3,54 \text{ s}; Lần đo 4: S = 0,653 \text{ m}, t = 3,53 \text{ s}; Lần đo 5: S = 0,650 \text{ m}, t = 3,50 \text{ s}.

Screenshot 2026-05-02 at 19.56.26.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Học sinh đang sử dụng phép đo trực tiếp để đo tốc độ trung bình của xe đồ chơi.

b

Phương pháp đo này cho kết quả đo không chính xác vì phải phụ thuộc vào người thực hiện và điều kiện bố trí thực hiện thực hành.

c

Tốc độ trung bình của xe đồ chơi có giá trị trung bình là 0,285 \text{ m/s}.

d

Sai số tỉ đối của phép đo tốc độ là 0,95\%.

3.

Dựa vào đồ thị (v-t) của vật chuyển động trong hình vẽ dưới đây.

Screenshot 2026-05-02 at 21.34.09.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Xe chuyển động với gia tốc 3 \text{ cm/s}^2 trong 40 giây đầu.

b

Độ dịch chuyển của xe đi từ A đến B3600 \text{ m}.

c

Từ giây thứ 80 đến giây 160 thì vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc -1,5 \text{ cm/s}^2.

d

Đi từ D đến F thì vật đi được quãng đường 4800 \text{ m}.

4.

Xét vật rơi tự do từ độ cao H.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tại một nơi nhất định trên Trái đất và ở gần mặt đất, mọi vật đều rơi tự do với cùng gia tốc g.

b

Thời gian rơi tỉ lệ thuận với độ cao H.

c

Các quãng đường vật rơi được trong một giây liên tiếp (kể từ lúc thả) hơn kém nhau một lượng là 0,5g.

d

Các khoảng thời gian vật rơi được 1 \text{ m} liên tiếp kể từ lúc thả trong quá trình chuyển động rơi tự do sẽ tỉ lệ với hiệu số của căn bậc 2 của các số nguyên dương, ví dụ như (\sqrt{1} - \sqrt{0}); (\sqrt{2} - \sqrt{1}); ...

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Đồ thị tọa độ – thời gian mô tả chuyển động của một chú chó con đang chạy trong một ngõ thẳng hẹp. Tính độ dịch chuyển của chú chó sau 10 s.

download
2.

Một xe máy đang chuyển động thẳng với vận tốc 5 \text{ m/s} thì tăng tốc. Biết rằng sau 10 \text{ s} kể từ khi tăng tốc, xe đạt vận tốc 12 \text{ m/s}. Gia tốc của xe bằng bao nhiêu \text{ m/s}^2?

3.

Một người đi xe máy đang chuyển động với vận tốc 54 \text{ km/h} thì nhìn thấy chướng ngại vật thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau 10 \text{ s}. Vận tốc của xe máy sau khi hãm phanh được 6 \text{ s} là bao nhiêu \text{ m/s}?

4.

Một vật đang đứng yên bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 20\text{ m/s}^2 và đi được quãng đường dài s\text{ (m)} mất thời gian là t\text{ (s)}. Gọi S_1 là quãng đường vật đi được trong thời gian 0,5t\text{ (s)} đầu tiên và S_2 là quãng đường vật đi được trong thời gian 0,5t\text{ (s)} còn lại. Tỉ số S_2/S_1 bằng bao nhiêu? (kết quả lấy 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

5.

Một hòn đá rơi từ một cái giếng cạn đến khi nghe tiếng vọng mất 3s. Nếu lấy g = 9,8 m/s^2 thì độ sâu của giếng là bao nhiêu? Biết tốc độ truyền âm là 330 m/s. (kết quả lấy đến 1 chữ số thập phân, theo đơn vị m)

6.

Người ta ném một hòn bi theo phương ngang với vận tốc đầu 15 \text{ m/s} và rơi xuống đất sau 4 \text{ s}. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 \text{ m/s}^2. Hòn bi được ném từ độ cao là bao nhiêu m?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Sự kiện nào sau đây xảy ra vào năm 1600, là khởi nguồn của phương pháp thực nghiệm?

A

Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiêng Pisa.

B

Joule tìm ra các định luật nhiệt động lực học.

C

Faraday tìm ra hiện tượng cảm ứng điện từ.

D

Einstein xây dựng thuyết tương đối.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích