[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 14 có đáp án

Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 14 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 05, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 14

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 14 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Chọn câu đúng khi nói về phương pháp lí thuyết:

A

Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.

B

Phương pháp lí thuyết sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lí thuyết để phát hiện một kết quả mới.

C

Phương pháp lí thuyết dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó.

D

Kết quả được phát hiện từ phương pháp thực nghiệm cần được kiểm chứng bằng lí thuyết.

2.

Dụng cụ nào sau đây dùng để đo vận tốc tức thời?

A

Tần số kế.

B

Nhiệt kế.

C

Ôm kế.

D

Tốc kế.

3.

Khi so sánh quãng đường và độ dịch chuyển kết luận nào sau đây là đúng?

A

Quãng đường luôn luôn lớn hơn hoặc bằng độ lớn của độ dịch chuyển.

B

Quãng đường luôn luôn nhỏ hơn hoặc bằng độ lớn của độ dịch chuyển.

C

Quãng đường luôn luôn bằng độ lớn của độ dịch chuyển.

D

Quãng đường luôn luôn nhỏ hơn độ lớn của độ dịch chuyển.

4.

Một người đi dọc con đường của một hình chữ nhật từ điểm P đến điểm R (có các cạnh PQ = 5 km, QR = 2 km). Quãng đường vật đi được là

download
A

5,35 km.

B

14 km.

C

7 km.

D

28 km.

5.

Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều. Trên quãng đường AB, vật đi 1/3 đoạn đường đầu với vận tốc v_1 = 16\text{ m/s}, 1/3 đoạn đường tiếp theo vật đi với vận tốc v_2 = 4\text{ m/s}1/3 đoạn đường cuối đi với vận tốc v_3 = 10\text{ m/s}. Tốc độ trung bình trên cả quãng đường là

A

B

C

D

6.

Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều, trên quãng đường AB. Biết nửa đoạn đường đầu đi với vận tốc v_1 = 12\text{ m/s}, trong nửa đoạn đường sau đi thành 2 giai đoạn: nửa thời gian đầu đi với vận tốc v_2 = 8\text{ m/s} và nửa thời gian còn lại đi với vận tốc v_3 = 10\text{ m/s}. Tính tốc độ trung bình trên cả quãng đường AB:

A

B

C

D

7.

Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v. Chọn trục tọa độ ox có phương trùng với phương chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động, gốc tọa độ O cách vị trí vật xuất phát một khoảng OA = x_0. Phương trình chuyển động của vật là

A

B

C

D

8.

Khi nói về chuyển động thẳng đều, phát biểu nào dưới đây là sai?

A

Trong chuyển động thẳng đều tốc độ trung bình trên mọi quãng đường là như nhau.

B

Quãng đường đi được của chuyển động thẳng đều được tính bằng công thức

.

C

Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều là

.

D

Trong chuyển động thẳng đều vận tốc được xác định bằng công thức

.

9.

Đồ thị vận tốc – thời gian của một vật chuyển động như hình vẽ. Tỉ số về độ lớn gia tốc của vật trong thời gian OAAB

download
A

1

B

1/2

C

1/3

D

3

10.

Một người chạy xe máy theo một đường thẳng và có vận tốc theo thời gian được biểu diễn bởi đồ thị (v - t). Gọi a_1, a_2, a_3 lần lượt là gia tốc của vật trong các giai đoạn từ t = 0 đến t = 2 \text{ s}; từ t_1 = 2 \text{ s} đến t_2 = 3 \text{ s}, từ t_2 = 3 \text{ s} đến t_3 = 4 \text{ s}. Giá trị của a_1, a_2, a_3 lần lượt là

download
A

B

C

D

11.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chuyển động thẳng biến đổi đều?

A

Vận tốc tức thời trong chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn tăng hoặc giảm đều theo thời gian.

B

Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi.

C

Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với vectơ vận tốc.

D

Trong chuyển động biến đổi đều, quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau thì bằng nhau.

12.

Công thức liên hệ giữa đường đi, vận tốc và gia tốc của vật chuyển động thẳng chậm dần đều là

A

(
cùng dấu)

B

(
trái dấu)

C

(
trái dấu)

D

(
cùng dấu)

13.

Đồ thị vận tốc theo thời gian trong chuyển động thẳng nhanh dần đều theo chiều âm có dạng là đường

A

thẳng xiên xuống phía trên trục hoành

B

parabol

C

thẳng song song với trục hoành

D

thẳng xiên xuống phía dưới trục hoành

14.

Khi vật chuyển động. Trường hợp nào sau đây tốc độ trung bình và vận tốc tức thời của vật có giá trị như nhau?

A

Nhanh dần đều

B

Chậm dần đều

C

Thẳng đều

D

Trên một đường tròn

15.

Ném vật theo phương ngang với vận tốc 10 \text{ m/s} từ độ cao 40 \text{ m} xuống đất. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2. Coi sức cản không khí không đáng kể. Tọa độ của vật sau 2 \text{ s} là (theo phương ngang của trục Ox)

A

B

C

D

16.

Một vật được ném ngang từ độ cao h = 5 \text{ m}. Vận tốc ban đầu v_0. Vật bay xa 18 \text{ m}. Cho g = 10 \text{ m/s}^2. Coi sức cản không khí không đáng kể. Tốc độ ban đầu của vật là

A

B

C

D

17.

Một hòn bi được ném thẳng đứng từ dưới lên cao với vận tốc đầu có độ lớn v_0. Bỏ qua sức cản của không khí. Khi chạm đất thì vận tốc của vật là

A

B

C

D

18.

Thả hai vật rơi tự do đồng thời từ hai độ cao h_1h_2. Biết rằng thời gian rơi của vật thứ nhất bằng 1,5 lần thời gian rơi của vật thứ hai. Kết luận đúng là

A

B

C

D

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Bảng thể hiện kết quả đo đường kính của một viên bi thép bằng thước kẹp có sai số dụng cụ là 0,02 \text{ mm}.

Screenshot 2026-05-02 at 18.14.04.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Giá trị trung bình của đường kính viên bi thép là 6,33 \text{ m}

b

Sai số tuyệt đối trung bình của phép đo 0,01 \text{ mm}

c

Sai số tỉ đối của phép đo là 0,03 \text{ mm}

d

Kết quả của phép đo là d = (6,33 \pm 0,03) \text{ mm}

2.

Hình vẽ đồ thị độ dịch chuyển của ba vật chuyển động.

Screenshot 2026-05-02 at 20.39.13.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Cả 3 xe đều chuyển động thẳng đều.

b

Vận tốc của xe (I) là 10 \text{ m/s}.

c

Phương trình độ dịch chuyển của xe (II) là d_{(II)} = 40 - 5t \text{ (m,s)}.

d

Cách vị trí xe (I) khởi hành 30 \text{ m} thì xe (I) gặp xe (II).

3.

Một xe ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu 18 \text{ km/h}. Trong giây thứ tư kể từ lúc bắt đầu chuyển động nhanh dần, xe đi được 12 \text{ m}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Xe chuyển động nhanh dần với gia tốc 1 \text{ m/s}^2.

b

Quãng đường xe đi được trong 4 giây đầu là 36 \text{ m}.

c

Quãng đường đi trong giây thứ 1024 \text{ m}.

d

Quãng đường xe sau 10 giây là 24 \text{ m}.

4.

Một vật được thả rơi không vận tốc đầu khi vừa chạm đất có v = 70 \text{ m/s}, g = 10 \text{ m/s}^2.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Chiều cao từ vật đến mặt đất là 300 \text{ m}.

b

Quãng đường vật rơi được là 245 \text{ m}.

c

Khi vật rơi đến khi chạm đất thì vận tốc của vật tăng dần.

d

Thời gian rơi của vật là 10 \text{ s}.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Một ca nô muốn đi thẳng qua một con sông rộng 0,08\text{ km}. Động cơ của ca nô tạo cho nó vận tốc 5\text{ km/h} trong nước sông không chảy. Tuy nhiên có một dòng nước chảy mạnh đang di chuyển về phía hạ lưu với vận tốc 3 \text{ km/h}. Để sang bờ bên kia ca nô mất thời gian bao nhiêu giờ?

2.

Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu là 18\text{ km/h}. Trong giây thứ 6 xe đi được quãng đường 21,5\text{ m}. Tính quãng đường xe đi được trong 20\text{ s} đầu tiên, lấy đơn vị \text{m}? (Kết quả lấy 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

3.

Một vật nhỏ bắt đầu trượt chậm dần đều lên một đường dốc. Thời gian nó trượt lên cho tới khi dừng lại mất 10\text{ s}. Thời gian nó trượt được 1/4 đoạn đường cuối trước khi dừng lại là bao nhiêu phút? (Kết quả lấy 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

4.

Một ôtô đang chạy trên đường cao tốc với vận tốc không đổi 72 \text{ km/h} thì người lái xe thấy chướng ngại vật và bắt đầu hãm phanh cho ôtô chạy chậm dần đều. Sau 5 \text{ s} thì xe đạt vận tốc 36 \text{ km/h}. Hỏi sau bao nhiêu giây kể từ lúc ô tô bắt đầu hãm phanh thì xe dừng lại?

5.

Trong một trận đấu tennis, một đấu thủ giao bóng khi bóng rơi được đánh theo phương ngang với tốc độ 86,4 km/h ở độ cao cách mặt sân 2,35 m. Biết lưới cao 0,9 m và cách chân điểm giao bóng 12 m. Lấy g = 10 m/s^{2}. Hỏi bóng có qua lưới không? Nếu có qua lưới thì khi tiếp đất cách lưới bao xa? Nếu không thì điền đáp án 0.

download
6.

Ga-li-lê thả quả đạn hình cầu từ độ cao 56\text{ m} trên tháp nghiêng Pi-da xuống đất. Tính thời gian quả đạn rơi. Biết g = 9,81\text{ m/s}^{2} (kết quả lấy đến 2 chữ số thập phân, theo đơn vị s)

download

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Chọn câu đúng khi nói về phương pháp lí thuyết:

A

Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.

B

Phương pháp lí thuyết sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lí thuyết để phát hiện một kết quả mới.

C

Phương pháp lí thuyết dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó.

D

Kết quả được phát hiện từ phương pháp thực nghiệm cần được kiểm chứng bằng lí thuyết.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích