[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 15 có đáp án

Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 15 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn hiểu rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 05, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 15

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 15 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Một học sinh sử dụng Vôn kế để đo hiệu điện thế, tuy nhiên chưa hiệu chỉnh kim của Vôn kế về vạch số 0 dẫn đến phép đo gặp sai số. Loại sai số này gọi là

A

sai số tuyệt đối.

B

sai số hệ thống.

C

sai số tương đối.

D

sai số ngẫu nhiên.

2.

Một phép đo đại lượng vật lí A thu được giá trị trung bình là \overline{A}, sai số của phép đo là \Delta A. Cách ghi đúng kết quả đo A là

A

B

C

D

3.

Một người lái xe ô tô đi thẳng 6 \text{ km} theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng nam 4 \text{ km} rồi quay sang hướng Đông đi 3 \text{ km}. Quãng đường đi được của ô tô là

A

B

C

D

4.

Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm A, sau đó chuyển động về điểm B như hình vẽ. Độ dịch chuyển của bằng (Hình vẽ có O tại x = 0 \text{ m}, A tại x = 3 \text{ m}, B tại x = -2 \text{ m})

download
A

B

C

D

5.

Phương trình vận tốc của chuyển động thẳng đều là

A

B

C

D

6.

Điều nào sau đây là đúng khi nói về đơn vị của vận tốc?

A

Đơn vị của vận tốc cho biết tốc độ chuyển động của vật.

B

Đơn vị của vận tốc luôn luôn là m/s.

C

Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào cách chọn đơn vị của độ dài đường đi và đơn vị của thời gian.

D

Trong hệ SI, đơn vị của vận tốc là cm/s.

7.

Một ô tô chạy trên một đoạn đường thẳng từ địa điểm A đến địa điểm B phải mất một khoảng thời gian t. Tốc độ của ô tô trong một phần tư của khoảng thời gian này là v_1 và trong phần còn lại là v_2 = 40\text{ km/h}. Tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường AB là 45\text{ km/h}. Tính tốc độ của ô tô trong đoạn đường đầu

A

B

C

D

8.

Hai học sinh chở nhau đi từ trường THPT Chuyên Quốc Học dọc theo đường Lê Lợi (1\text{ km}) đến quán chè Hẻm trên đường Hùng Vương (500\text{ m}) hết thời gian 5 phút. Tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của xe lần lượt là

download
A

B

C

D

9.

Đồ thị nào sau đây là của chuyển động biến đổi?

download
A

Đồ thị 1

B

Đồ thị 2

C

Đồ thị 3

D

Đồ thị 4

10.

Một đoàn tàu bắt đầu rời ga, chuyển động nhanh dần đều, sau 20 \text{ s} đạt vận tốc 36 \text{ km/h}. Gia tốc của đoàn tàu là

A

B

C

D

11.

Một chiếc xe đạp đang chuyển động với vận tốc 12 \text{ km/h} thì hãm phanh, chuyển động thẳng chậm dần đều, sau 1 \text{ phút} thì dừng lại. Gia tốc của xe có độ lớn

A

B

C

D

12.

Một vật chuyển động chậm dần đều, trong 3 \text{ s} cuối trước khi dừng hẳn vật đi được 9 \text{ m}. Gia tốc của vật là

A

.

B

.

C

.

D

.

13.

Một người đứng ở sân ga nhìn đoàn tàu bắt đầu chuyển bánh nhanh dần đều trên một đường thẳng thì thấy toa thứ nhất đi qua trước mặt mình trong 3 \text{ giây}. Trong thời gian \Delta t toa thứ 15 đi qua trước mặt người ấy, \Delta t gần giá trị nào nhất sau đây?

A

0,4 s.

B

0,5 s.

C

0,3 s.

D

0,7 s.

14.

Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có

A

vectơ gia tốc và vận tốc không thay đổi trong suốt quá trình chuyển động

B

vectơ gia tốc bằng không

C

vectơ vận tốc không thay đổi trong suốt quá trình chuyển động

D

vectơ gia tốc không thay đổi trong suốt quá trình chuyển động

15.

Hai vật được thả rơi tự do tại nơi có gia tốc rơi tự do g = 10 m/s^2. Biết rằng vị trí vật thứ nhất được thả rơi cao gấp 4 lần vị trí vật thứ hai được thả rơi so với mặt đất. Vậy tỉ số vận tốc của vật thứ nhất với vận tốc của vật thứ hai \frac{v_1}{v_2} khi chạm đất là

A

B

C

D

16.

Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất. Tỉ số giữa quãng đường rơi tự do của vật trong giây thứ n và trong n giây là

A

B

C

D

17.

Phương trình nào sau đây là phương trình quỹ đạo của vật?

A

B

C

D

18.

Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc \vec{v}_0 từ độ cao h so với mặt đất. Chọn hệ trục tọa độ Oxy sao cho gốc O trùng với vị trí ném, Ox theo phương vận tốc ban đầu, Oy hướng thẳng đứng xuống dưới, gốc thời gian là lúc ném. Độ lớn vận tốc của vật tại thời điểm t xác định bằng biểu thức

A

B

C

D

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Một học sinh thực hiện thí nghiệm đo gia tốc trọng trường g của chuyển động rơi tự do bằng cách cho một vật rơi không vận tốc đầu. Gia tốc trọng trường được xác định bằng biểu thức g = \frac{2s}{t^2}. Trong loạt thí nghiệm thứ nhất, vật được thả rơi một quãng đường s = 1,000 \text{ m}. Thời gian vật rơi được cho bởi bảng dưới.. Cho biết sai số dụng cụ đo thời gian là 0,001 \text{ s}.

Screenshot 2026-05-02 at 18.05.13.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Thời gian rơi trung bình \bar{t} = 0,451 \text{ s}

b

Sai số tuyệt đối trung bình của phép đo thời gian là 0,003 \text{ s}

c

Sai số tuyệt đối của phép đo thời gian là 0,0025 \text{ s}

d

Gia tốc rơi tự do trung bình g = 9,633 \text{ m/s}^2

2.

Dựa vào đồ thị ở hình bên xác định:

Screenshot 2026-05-02 at 20.39.03.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tổng quãng đường của hai chuyển động khi đi được 3 \text{ giờ}240 \text{ km}.

b

Vận tốc của vật 1 là 80 \text{ km/h}.

c

Vận tốc của vật 2 là 20 \text{ km/h}.

d

Phương trình độ dịch chuyển của vật 1 là d_1 = 20t \text{ km}.

3.

Cùng một lúc hai xe đi qua 2 địa điểm AB cách nhau 280 \text{ m} và đi cùng chiều nhau. Xe A có vận tốc đầu 36 \text{ km/h} chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 40 \text{ cm/s}^2. Xe B có vận tốc đầu 3 \text{ m/s} chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,4 \text{ m/s}^2.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Xe B chuyển động với phương trình là x_B = 280 + 3t + 0,2t^2 \text{ (m)}

b

Thời gian hai xe gặp nhau là 45 giây.

c

Hai xe AB gặp nhau khi xe A đi được quãng đường 720 \text{ m}.

d

Sau khi đi được 10 giây thì khoảng cách giữa hai xe lúc này là 250 \text{ m}.

4.

Người ta thả một vật rơi tự do, sau 4 \text{ s} vật chạm đất, lấy g = 10 \text{ m/s}^2.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Vật được thả rơi từ độ cao 80 \text{ m}.

b

Khi vật chạm đất thì vận tốc của vật là 80 \text{ m/s}.

c

Sau 2 \text{ giây} vật đi được 20 \text{ m}.

d

Độ cao của vật sau khi thả rơi 2 \text{ giây}40 \text{ m}.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Hai người đi xe đạp từ A đến C. Người thứ nhất đi theo đường từ A đến B, rồi từ B đến C. Người thứ hai đi thẳng từ A đến C. Cả hai đều về đích cùng lúc. Tìm hiệu độ dịch chuyển của người thứ nhất và người thứ hai là bao nhiêu km? (Kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

download
2.

Quan sát đồ thị (v - t) mô tả chuyển động thẳng của tàu hoả trong Hình. Tại thời điểm nào, vận tốc tàu hoả có giá trị lớn nhất?

download
3.

Quan sát đồ thị (v - t) mô tả chuyển động thẳng của tàu hoả trong Hình. Tàu hoả chuyển động với vận tốc ban đầu bao nhiêu?

download
4.

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều không vận tốc đầu và đi được quãng đường s mất 3\text{ s}. Tìm thời gian vật đi được 8/9 đoạn đường cuối, lấy đơn vị \text{s}? (kết quả lấy 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

5.

Một hòn bi lăn dọc theo một cạnh của một mặt bàn hình chữ nhật nằm ngang cao h = 1,25 m. Lấy g = 10 m/s^{2}. Thời gian rơi của viên bi là bao nhiêu giây?

download
6.

Hai bạn Giang và Vân đi chơi ở một tòa nhà cao tầng. Từ tầng 19 của tòa nhà, Giang thả rơi viên bi A thì 1s sau thì Vân thả rơi viên bi B ở tầng thấp hơn 10m. Hai viên bi sẽ gặp nhau sau mấy s?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Một học sinh sử dụng Vôn kế để đo hiệu điện thế, tuy nhiên chưa hiệu chỉnh kim của Vôn kế về vạch số 0 dẫn đến phép đo gặp sai số. Loại sai số này gọi là

A

sai số tuyệt đối.

B

sai số hệ thống.

C

sai số tương đối.

D

sai số ngẫu nhiên.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích