[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 2 có đáp án

Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 2 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn hiểu rõ cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

May 29, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 2

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 2 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghệ lần thứ nhất?

A

Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.

B

Nghiên cứu về nhiệt động lực học.

C

Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.

D

Nghiên cứu về thuyết tương đối.

2.

Chọn câu sai. Khi sử dụng các thiết bị quang học ta cần chú ý đến những điều gì?

A

Sử dụng các thiết bị nhẹ nhàng.

B

Lau chùi cẩn thận thiết bị trước khi sử dụng.

C

Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ẩm mốc.

D

Chần qua nước sôi để khử trùng.

3.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về độ dịch chuyển?

A

Véctơ độ dịch chuyển là một véctơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của vật chuyển động.

B

Véctơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.

C

Khi vật đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về A thì độ dịch chuyển của vật có độ lớn bằng 0.

D

Độ dịch chuyển có thể có giá trị âm, dương, hoặc bằng không.

4.

Một người chuyển động thẳng có độ dịch chuyển d_1 tại thời điểm t_1 và độ dịch chuyển d_2 tại thời điểm t_2. Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ t_1 đến t_2

A

B

C

D

5.

Khi vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương đã chọn, đồ thị độ dịch chuyển – thời gian có đặc điểm gì?

A

Đường thẳng nằm ngang.

B

Đường cong parabol.

C

Đường thẳng xiên góc hướng lên.

D

Đường thẳng xiên góc hướng xuống.

6.

Khi độ dịch chuyển của vật tăng nhanh theo thời gian, điều này có nghĩa là gì về độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian?

A

Độ dốc giảm dần.

B

Độ dốc không đổi.

C

Độ dốc tăng dần.

D

Độ dốc bằng 0.

7.

Xe chuyển động trên đoạn đường AB theo 2 giai đoạn: nửa đoạn đường đầu đi với tốc độ v_1, nửa đoạn đường sau đi với tốc độ v_2. Tốc độ trung bình trên cả đoạn đường AB được xác định theo công thức:

A

B

C

D

8.

Xét một vật chuyển động trên một đường thẳng. Độ dịch chuyển của vật đi từ điểm gốc O theo thời gian được biểu diễn trong hình đồ thị các đoạn P, Q, R, S, T, U, V, W. Phát biểu nào sau đây là sai?

download
A

Trong 2 giây đầu, quãng đường đi được

B

Từ giây thứ 6 đến giây thứ 8, quãng đường đi được là

C

Trong 14 giây, độ dịch chuyển của vật bằng 0.

D

Từ giây thứ 4 đến giây thứ 6, quãng đường đi được là

9.

Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 1 \text{ phút} tàu đạt tốc độ 54 \text{ km/h}. Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Gia tốc của đoàn tàu gần giá trị nào nhất sau đây?

A

B

C

D

10.

Một tàu hỏa vào ga với tốc độ 10,8 \text{ km/h}, chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,1 \text{ m/s}^2. Tìm thời gian để tàu dừng lại:

A

B

C

D

11.

Một chiếc xe đạp đang chuyển động với vận tốc 12 \text{ km/h} bỗng hãm phanh, chuyển động thẳng chậm dần đều, sau 1 \text{ phút} thì dừng lại. Sau bao lâu xe đạt vận tốc bằng một nửa vận tốc ban đầu?

A

B

C

D

12.

Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 36 \text{ km/h}, tài xế tắt máy và hãm phanh xe chuyển động chậm dần đều sau 50 \text{ m} nữa thì dừng lại. Xác định gia tốc khi hãm phanh

A

.

B

.

C

.

D

.

13.

Tàu hỏa đang chuyển động với vận tốc 60 \text{ km/h} thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Sau khi đi thêm được 450 \text{ m} thì vận tốc của tàu chỉ còn 15 \text{ km/h}. Quãng đường tàu còn đi thêm được đến khi dừng hẳn là

A

60 m.

B

45 m.

C

15 m.

D

30 m.

14.

Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu là 18 \text{ km/h}. Trong giây thứ 6 xe đi được quãng đường 21,5 \text{ m}. Gia tốc của xe là

A

.

B

.

C

.

D

.

15.

Hai bạn Giang và Vân đi chơi ở một tòa nhà cao tầng. Từ tầng 19 của tòa nhà, Giang thả rơi viên bi A thì 1 \text{ s} sau thì Vân thả rơi viên bi B ở tầng thấp hơn 10 \text{ m}. Cho g = 9,8 \text{ m/s}^{2}. Hai viên bi sẽ gặp nhau lúc nào, cách tầng 19 bao nhiêu?

A

B

C

D

16.

Chuyển động của vật nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?

A

Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống đất

B

Các hạt mưa nhỏ lúc bắt đầu rơi

C

Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất

D

Một viên bi chì đang rơi ở trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không

17.

Một vật được ném ngang từ độ cao 9 \text{ m} với vận tốc ban đầu v_0. Vật bay xa cách vị trí ném một khoảng 18 \text{ m}. Tính vận tốc ban đầu v_0. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2. Coi sức cản không khí không đáng kể.

A

B

C

D

18.

Một vật được ném xiên từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu là v_0 = 10 \text{ m/s} theo phương hợp với phương ngang góc 60^\circ. Cho g = 10 \text{ m/s}^2, coi sức cản không khí không đáng kể. Tầm bay xa của vật là

A

B

C

D

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Các phương pháp nghiên cứu của Vật lí

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Bao gồm phương pháp thực nghiệm, phương pháp lí thuyết và phương pháp mô hình.

b

Phương pháp lí thuyết và thực nghiệm có tính bổ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.

c

Thí nghiệm về sự xuất hiện dòng điện cảm ứng khi đưa nam châm lại gần/ra xa cuộn dây đồng là một ví dụ của phương pháp lí thuyết.

d

Sử dụng đường sức từ khi khảo sát từ trường của nam châm hay dòng điện là một ví dụ của phương pháp lí thuyết.

2.

Hai vật chuyển động xuất phát tại A và B cùng lúc, cùng chiều để gặp nhau. Vật qua A có tốc độ v_1 = 15 \text{ m/s}, qua B có tốc độ v_2 = 10 \text{ m/s}. AB = 20 \text{ m}. Lấy trục tọa độ là đường thẳng AB, gốc tọa độ ở A, có chiều dương từ A sang B, gốc thời gian là lúc hai xe xuất phát.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Phương trình chuyển động của vật qua B là x_2 = 20 - 10t \text{ (m, s)}.

b

Hai xe gặp nhau sau khi đi được 4 \text{ giây}.

c

Khi xe tại A đến B thì xe tại B cách gốc 33,33 \text{ m}.

d

Thời điểm 2 xe cách nhau 10 \text{ m}6 \text{ s}2 \text{ s}.

3.

Chất điểm chuyển động có đồ thị vận tốc theo thời gian như hình vẽ (giai đoạn 1 từ 0 \text{ s} đến 2 \text{ s} tăng tốc lên 5 \text{ m/s}, giai đoạn 2 từ 2 \text{ s} đến 7 \text{ s} vận tốc không đổi 5 \text{ m/s}, giai đoạn 3 từ 7 \text{ s} đến 8 \text{ s} giảm tốc về 0 \text{ m/s}).

Screenshot 2026-05-02 at 20.53.29.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trong hai giây đầu chất điểm chuyển động nhanh dần đều.

b

Từ giây thứ 2 đến giây thứ 6 vật chuyển động thẳng đều.

c

Chất điểm chuyển động chậm dần đều từ giây thứ 6 đến giây thứ 8.

d

Tốc độ biến thiên gia tốc trong giây thứ 7 và giây thứ 8 là nhanh nhất.

4.

Một máy bay bay theo phương ngang ở độ cao 9 \text{ km} với tốc độ 720 \text{ km/h}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Thời gian từ lúc máy bay bắt đầu thả hàng đến lúc hàng chạm mặt đất mất 30\sqrt{2} \text{ s}.

b

Máy bay phải thả hàng trước mục tiêu với khoảng cách là 9000 \text{ m}.

c

Phương trình chuyển động của máy bay là y = \frac{x^2}{20}.

d

Quỹ đạo chuyển động của hàng cứu trợ có hình dạng là 1 nhánh parabol.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Người A ngồi yên trên một toa tàu chuyển động với vận tốc 30 \text{ km/giờ} đang rời ga. Người B ngồi yên trên một toa tàu khác đang chuyển động với vận tốc 20 \text{ km/giờ} đang vào ga. Hai đường tàu song song với nhau. Vận tốc của người A đối với người B là bao nhiêu \text{km/h}?

2.

Trong một chuyển động thẳng, đoạn đường của vật đi được trong 0,5\text{ s} liên tiếp sẽ tăng đều mỗi lần 1\text{m}. Vậy gia tốc của chuyển động là bao nhiêu \text{m/s}^2? (kết quả lấy 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

3.

Một chiếc xe bắt đầu chuyển động biến đổi đều, sau 20 s đạt vận tốc 36 km/h. Gia tốc của xe bằng bao nhiêu m/s^2?

4.

Một chiếc xe đang chuyển động với vận tốc 72 km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần. Sau 1 phút đạt vận tốc 28,8 km/h. Gia tốc của xe bằng bao nhiêu m/s^2?

5.

Trong một trận đấu tennis, một đấu thủ giao bóng khi bóng rơi được đánh theo phương ngang với tốc độ 86,4 km/h ở độ cao cách mặt sân 2,35 m. Biết lưới cao 0,9 m và cách chân điểm giao bóng 12 m. Lấy g = 10 m/s^{2}. Hỏi bóng có qua lưới không? Nếu có qua lưới thì khi tiếp đất cách lưới bao xa? Nếu không thì điền đáp án 0.

download
6.

Một vật rơi tự do từ độ cao h. Biết rằng trong giây cuối cùng vật rơi được 15\text{ m}. Độ cao nơi thả vật là bao nhiêu? (kết quả lấy đến 0 chữ số thập phân, theo đơn vị m)

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghệ lần thứ nhất?

A

Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.

B

Nghiên cứu về nhiệt động lực học.

C

Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.

D

Nghiên cứu về thuyết tương đối.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích