[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 5 có đáp án

Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 5 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

May 29, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 5

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 5 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Đối tượng nghiên cứu của vật lí là gì?

A

Các dạng vận động và tương tác của vật chất.

B

Quy luật tương tác của các dạng năng lượng.

C

Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.

D

Quy luật vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.

2.

Đại lượng không phải là đại lượng cơ bản của hệ SI là

A

khối lượng.

B

thời gian.

C

quãng đường.

D

vận tốc.

3.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển?

A

Véctơ độ dịch chuyển thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.

B

Véctơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của chất điểm.

C

Khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều, độ lớn của véctơ độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được.

D

Vận tốc tức thời cho ta biết chiều chuyển động nên luôn có giá trị dương.

4.

Vận tốc tức thời là

A

vận tốc của một vật chuyển động rất nhanh.

B

vận tốc của một vật được tính rất nhanh.

C

vận tốc tại một thời điểm trong quá trình chuyển động.

D

vận tốc của vật trong một quãng đường rất ngắn.

5.

Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng trong đó

A

vận tốc có độ lớn không đổi theo thời gian.

B

độ dời có độ lớn không đổi theo thời gian.

C

quãng đường đi được không đổi theo thời gian.

D

tọa độ không đổi theo thời gian.

6.

Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm A đến điểm O, sau đó chuyển động về điểm B như hình vẽ. Quãng đường đi của vật bằng (Hình vẽ có điểm A tại x = 3 \text{ m}, O tại x = 0 \text{ m}, B tại x = -2 \text{ m})

download
A

B

C

D

7.

Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v. Chọn trục tọa độ ox có phương trùng với phương chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động, gốc tọa độ O cách vị trí vật xuất phát một khoảng OA = x_0. Phương trình chuyển động của vật là

A

B

C

D

8.

Đâu không phải là tính chất của vector vận tốc của một chất điểm?

A

Gốc nằm trên chất điểm.

B

Cùng phương chuyển động của chất điểm.

C

Ngược chiều chuyển động của chất điểm.

D

Độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc.

9.

Đồ thị vận tốc - thời gian nào sau đây mô tả chuyển động có độ lớn của gia tốc là lớn nhất (giả sử rằng tất cả các đồ thị có các vạch chia trên các trục OtOv cùng tỉ lệ xích)?

download
A

Đồ thị 1

B

Đồ thị 2

C

Đồ thị 3

D

Đồ thị 4

10.

Dựa vào đồ thị vận tốc - thời gian, gia tốc của chuyển động là

download
A

B

C

D

11.

Đồ thị vận tốc – thời gian của một vật chuyển động như hình vẽ. Tỉ số về độ lớn gia tốc của vật trong thời gian OAAB

download
A

1

B

1/2

C

1/3

D

3

12.

Hình bên là đồ thị vận tốc theo thời gian của một vật chuyển động trên một đường thẳng. Trong khoảng thời gian nào vật chuyển động thẳng nhanh dần đều?

download
A

Chỉ trong khoảng thời gian từ 0 đến

.

B

Chỉ trong khoảng thời gian từ

đến
.

C

Trong khoảng thời gian từ 0 đến

và từ
đến
.

D

Trong khoảng thời gian từ 0 đến

.

13.

Một ô tô chuyển động thẳng biến đổi đều từ trạng thái nghỉ, đạt vận tốc 20 \text{ m/s} sau 5 \text{ s}. Quãng đường mà ô tô đã đi được là

A

100 m.

B

50 m.

C

25 m.

D

200 m.

14.

Xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc 20 \text{ m/s} thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Quãng đường xe đi được từ lúc hãm phanh đến khi xe dừng hẳn là 100 \text{ m}. Gia tốc của xe là

A

.

B

.

C

.

D

.

15.

Từ trên một máy bay đang chuyển động đều theo phương nằm ngang, người ta thả một vật rơi xuống đất. Bỏ qua sức cản của không khí. Nhận xét nào sau đây là sai?

A

Người quan sát đứng trên mặt đất nhìn thấy quỹ đạo của vật là một phần của Parabol.

B

Người quan sát đứng trên máy bay nhìn thấy quỹ đạo của vật là một phần của Parabol.

C

Người quan sát đứng trên máy bay nhìn thấy quỹ đạo của vật là một đường thẳng đứng.

D

Vị trí chạm đất ở ngay phía dưới máy bay theo phương thẳng đứng.

16.

Một máy bay bay theo phương ngang ở độ cao 10 km với vận tốc 720 km/h. Lấy g = 9,8 \text{ m/s}^2. Để bom rơi đúng mục tiêu người phi công phải thả bom từ xa, cách mục tiêu (theo phương ngang) một đoạn là

A

4,5 km

B

9 km

C

13,5 km

D

12 km

17.

Một hòn bi được ném thẳng đứng từ dưới lên cao với vận tốc đầu có độ lớn v_0. Bỏ qua sức cản của không khí. Khi chạm đất thì vận tốc của vật là

A

B

C

D

18.

Thả hai vật rơi tự do đồng thời từ hai độ cao h_1h_2. Biết rằng thời gian rơi của vật thứ nhất bằng 1,5 lần thời gian rơi của vật thứ hai. Kết luận đúng là

A

B

C

D

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Hãy chọn Đúng hoặc Sai trong các ý sau khi nói về lợi ích của phóng xạ trong đời sống

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Được ứng dụng để điều trị bệnh ung thư

b

Được ứng dụng trong nông nghiệp là làm giảm sức đề kháng của các loài sâu bọ

c

Được ứng dụng trong khảo cổ để xác định niên đại của 1 mẫu vật

d

Được ứng dụng để tìm vị trí rò rỉ nước trong các đường ống

2.

Một con kiến bò quanh miệng của một cái chén được 1 vòng hết 3 giây. Bán kính của miệng chén là 3 \text{ cm}.

Screenshot 2026-05-02 at 19.56.33.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Quãng đường đi được của con kiến quanh miệng chén 1 vòng là 6\pi \text{ cm}.

b

Độ dịch chuyển của con kiến khi bò quanh miệng chén một vòng là 6\pi \text{ cm}.

c

Vận tốc trung bình của con kiến là 0 \text{ cm/s}.

d

Tốc độ trung bình của con kiến đi được là 2\pi \text{ cm/s}.

3.

Cùng một lúc ở hai điểm cách nhau 300 \text{ m}, có hai ô tô đi ngược chiều nhau. Xe thứ nhất đi từ A có vận tốc ban đầu là 20 \text{ m/s} và chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2 \text{ m/s}^2, còn xe thứ hai đi từ B với vận tốc ban đầu là 10 \text{ m/s} và chuyển động chậm dần đều với gia tốc 2 \text{ m/s}^2. Chọn B làm gốc tọa độ, chiều dương hướng từ A đến B, gốc thời gian lúc xe thứ nhất đi qua A.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Ô tô A chuyển động với phương trình x_A = 20t + t^2 \text{ (m,s)}.

b

Phương trình chuyển động của ô tô B có dạng x_B = -10t + t^2 \text{ (m,s)}.

c

Sau 5 giây ô tô A cách ô tô B 150 \text{ m}.

d

Ô tô gặp ô tô B khi đi được 15 giây.

4.

Từ độ cao h = 80 \text{ m}, người ta ném một vật theo phương ngang với vận tốc ban đầu v_0 = 20 \text{ m/s}. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Sau khi ném vật 1 \text{ s} vật có tọa độ tại M(20; 5).

b

Phương trình quỹ đạo của vật có dạng y = \frac{1}{80}x^2. Quỹ đạo của vật là 1 nhánh parabol.

c

Vận tốc của vật đạt được khi chạm đất là 40 \text{ m/s}.

d

Tầm ném xa L = 100 \text{ m}.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Để đo tốc độ trung bình của viên bi thép, dụng cụ thí nghiệm như hình bên. Cho biết ĐCNN của thước đo là 0,001m. Kết thu được bảng số liệu sau: Quãng đường: S = 0,5 \text{ m}; Sai số dụng cụ bằng một nửa độ chia nhỏ nhất. Bảng thời gian đo được qua 3 lần: Lần 1: 0,777 \text{ s}; Lần 2: 0,780 \text{ s}; Lần 3: 0,776 \text{ s}. Sai số tỉ đối của phép đo tốc độ trung bình của viên bi là bao nhiêu %? (Kết quả lấy 2 chữ số có nghĩa)

2.

Trong một chuyển động thẳng, đoạn đường của vật đi được trong 0,5\text{ s} liên tiếp sẽ tăng đều mỗi lần 1\text{m}. Vậy gia tốc của chuyển động là bao nhiêu \text{m/s}^2? (kết quả lấy 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

3.

Một quả bóng đang bay theo phương ngang với vận tốc 2 m/s thì gặp một bức tường và bị bật theo hướng ngược lại với cùng tốc độ. Biết thời gian va chạm giữa quả bóng và bức tường là 0,01 s. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của quả bóng trước va chạm. Tìm gia tốc của quả bóng trong quá trình va chạm là bao nhiêu m/s^2?

download
4.

Đồ thị mô tả sự thay đổi vận tốc theo thời gian trong chuyển động của một ô tô có dạng như hình a. Tìm gia tốc của ô tô từ t = 60 s đến t = 80 s là bao nhiêu m/s^2?

download
5.

Một vật rơi tự do, trong giây thứ 2 vật rơi được quãng đường 14,73m. Gia tốc tại nơi làm thí nghiệm bằng bao nhiêu? (kết quả lấy đến 2 chữ số thập phân, theo đơn vị m/s^2)

6.

Một quả cầu được ném theo phương ngang từ độ cao 80 m so với mặt đất với v_{0} = 30 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10 m/s^{2}. Xác định góc (tính theo đơn vị độ) giữa vận tốc chạm đất của vật hợp với phương ngang? (Kết quả lấy đến 1 chữ số có nghĩa)

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Đối tượng nghiên cứu của vật lí là gì?

A

Các dạng vận động và tương tác của vật chất.

B

Quy luật tương tác của các dạng năng lượng.

C

Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.

D

Quy luật vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích