[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 6 có đáp án

Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 6 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

May 29, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 6

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 6 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Sự kiện nào sau đây xảy ra vào năm 1687?

A

Aristotle đưa ra quan điểm vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.

B

Planck xây dựng thuyết lượng tử.

C

Newton công bố các nguyên lí toán học của triết học tự nhiên.

D

Einstein xây dựng thuyết tương đối.

2.

Khi đo lực kéo tác dụng lên vật m, kết quả thu được là F = 12,750 \pm 0,095 N thì

A

sai số tuyệt đối của phép đo là 0,095 N.

B

kết quả chính xác của phép đo là 12,845 N.

C

sai số tương đối của phép đo là 0,095%.

D

giá trị trung bình của phép đo là 0,095 N.

3.

Khi so sánh quãng đường và độ dịch chuyển kết luận nào sau đây là đúng?

A

Quãng đường luôn luôn lớn hơn hoặc bằng độ lớn của độ dịch chuyển.

B

Quãng đường luôn luôn nhỏ hơn hoặc bằng độ lớn của độ dịch chuyển.

C

Quãng đường luôn luôn bằng độ lớn của độ dịch chuyển.

D

Quãng đường luôn luôn nhỏ hơn độ lớn của độ dịch chuyển.

4.

Đồng hồ tốc độ (hay tốc kế) trên xe máy, ô tô chỉ

A

vận tốc tức thời.

B

tốc độ tức thời.

C

vận tốc trung bình.

D

tốc độ trung bình.

5.

Điều nào sau đây là đúng khi nói về đơn vị của vận tốc?

A

Đơn vị của vận tốc cho biết tốc độ chuyển động của vật.

B

Đơn vị của vận tốc luôn luôn là m/s.

C

Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào cách chọn đơn vị của độ dài đường đi và đơn vị của thời gian.

D

Trong hệ SI, đơn vị của vận tốc là cm/s.

6.

Hai xe chuyển động ngược chiều, xe 1 đi với vận tốc 15 km/h và xe 2 đi với vận tốc 10 km/h. Xác định vận tốc tương đối của xe 1 so với xe 2:

A

25 m/s.

B

5 m/s.

C

25 km/h.

D

5 km/h.

7.

Khi nói về độ dịch chuyển phát biểu nào sau đây chưa chính xác?

A

Véc tơ độ dịch chuyển là một véc tơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của vật chuyển động.

B

Véc tơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.

C

Khi vật đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về A thì độ dịch chuyển của vật có độ lớn bằng 0.

D

Độ dịch chuyển có thể có giá trị âm, dương, hoặc bằng không.

8.

Trong chuyển động thẳng đều thì

A

quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với vận tốc v.

B

tọa độ x tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.

C

quãng đường đi được s tỉ lệ nghịch với thời gian chuyển động t.

D

quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với vận tốc v và thời gian chuyển động t.

9.

Một tàu hỏa đang rời ga không vận tốc đầu chuyển động nhanh dần đều sau 10 \text{ s} đi được 100 \text{ m}. Tìm gia tốc đoàn tàu:

A

B

C

D

10.

Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 36 \text{ km/h}, tài xế tắt máy và hãm phanh xe chuyển động chậm dần đều sau 50 \text{ m} nữa thì dừng lại. Quãng đường xe đi trong 2 \text{ s} kể từ lúc hãm là

A

B

C

D

11.

Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu là 18 \text{ km/h}. Trong giây thứ 6 xe đi được quãng đường 21,5 \text{ m}. Quãng đường xe đi trong 20 \text{ s} đầu tiên là

A

B

C

D

12.

Phát biểu nào sau đây là sai?

A

Véctơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có phương không đổi

B

Véctơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi

C

Véctơ gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều ngược chiều với véctơ vận tốc

D

Véctơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều cùng chiều với véctơ vận tốc

13.

Một đoàn tàu bắt đầu rời ga, chuyển động nhanh dần đều, sau 20 \text{ s} đạt vận tốc 36 \text{ km/h}. Gia tốc của đoàn tàu là

A

B

C

D

14.

Một chiếc xe đạp đang chuyển động với vận tốc 12 \text{ km/h} thì hãm phanh, chuyển động thẳng chậm dần đều, sau 1 \text{ phút} thì dừng lại. Gia tốc của xe có độ lớn

A

B

C

D

15.

Để tăng tầm xa của vật ném theo phương ngang với sức cản không khí không đáng kể thì biện pháp nào sau đây có hiệu quả nhất?

A

Giảm khối lượng vật ném.

B

Tăng độ cao điểm ném.

C

Giảm độ cao điểm ném.

D

Tăng vận tốc ném.

16.

Một máy bay đang thẳng đều ở độ cao h, với tốc độ v_0 thì thả rơi một vật. Khi vật chạm đất, máy bay cách chỗ thả vật (bỏ qua sức cản của không khí)

A

B

C

D

17.

Hai vật được thả rơi tự do tại nơi có gia tốc rơi tự do g = 10 m/s^2. Biết rằng vị trí vật thứ nhất được thả rơi cao gấp 4 lần vị trí vật thứ hai được thả rơi so với mặt đất. Vậy tỉ số vận tốc của vật thứ nhất với vận tốc của vật thứ hai \frac{v_1}{v_2} khi chạm đất là

A

B

C

D

18.

Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất. Tỉ số giữa quãng đường rơi tự do của vật trong giây thứ n và trong n giây là

A

B

C

D

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Cho các phát biểu về phép đo trực tiếp sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Đo tốc độ trung bình của một vật bằng thước đo chiều dài và đồng hồ bấm giây.

b

Đo chiều dài chiếc bút chì bằng thước đo chiều dài.

c

Đo khối lượng của 5 quả táo bằng khối lượng những quả tạ có trọng lượng 2 \text{ N}.

d

Đo thời gian đi từ nhà đến trường bằng đồng hồ bấm giây.

2.

Một vận động viên bơi về phía Bắc với vận tốc 1,7 \text{ m/s}. Nước sông chảy với vận tốc 1 \text{ m/s} về phía Đông.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Khi bơi đến bờ hướng chuyển động của vận động viên theo hướng Đông Bắc.

b

Khi bơi đến bờ hướng bơi của vận động viên vuông góc với hướng của nước chảy.

c

Vận tốc của vận động viên bơi đến bờ là 2,7 \text{ m/s}.

d

Vận tốc của vận động viên bơi đến bờ là 2 \text{ m/s}.

3.

Một xe chuyển động biến đổi đều với vận tốc đầu v_0. Trong giây thứ 6 xe đi được 11,75 \text{ m} và trong giây thứ 5 đi được 13,25 \text{ m}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 1,5 \text{ m/s}^2.

b

Vận tốc đầu của xe là 10 \text{ m/s}.

c

Thời gian xe đi đến khi dừng lại là 133,33 \text{ s}.

d

Quãng đường xe đi đến khi dừng lại là 133,33 \text{ m}.

4.

Viên bi sắt được ném theo phương ngang từ độ cao 80 \text{ m}. Sau 3 \text{ s} vận tốc viên bi hợp với phương ngang một góc 45^{\circ}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Viên bi có vận tốc ban đầu là 15\sqrt{2} \text{ m/s}.

b

Sau 1 \text{ s} tính từ lúc vận tốc viên bi hợp với phương ngang một góc 45^{\circ} thì viên bi chạm đất.

c

Khoảng cách từ nơi ném đến vị trí viên bi chạm đất là 40\sqrt{13} \text{ m}.

d

Vận tốc cực đại của viên bi là 40 \text{ m/s}.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Một tàu ngầm sử dụng hệ thống phát sóng âm để đo độ sâu của biển. Hệ thống phát ra các sóng âm và đo thời gian quay trở lại của sóng âm sau khi chúng bị phản xạ tại đáy biển. Tại một vị trí trên mặt biển, thời gian mà hệ thống ghi nhận được là 0,13 s kể từ khi sóng âm được truyền đi. Nước biển sâu bao nhiêu mét? Biết tốc độ truyền sóng âm trong nước khoảng 1500 m/s.

2.

Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu là 18\text{ km/h}. Trong giây thứ 6 xe đi được quãng đường 21,5\text{ m}. Tính quãng đường xe đi được trong 20\text{ s} đầu tiên, lấy đơn vị \text{m}? (Kết quả lấy 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

3.

Một vật nhỏ bắt đầu trượt chậm dần đều lên một đường dốc. Thời gian nó trượt lên cho tới khi dừng lại mất 10\text{ s}. Thời gian nó trượt được 1/4 đoạn đường cuối trước khi dừng lại là bao nhiêu phút? (Kết quả lấy 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

4.

Đồ thị trên mô tả sự thay đổi vận tốc theo thời gian trong chuyển động của một ô tô. Tìm gia tốc của ô tô từ t = 0 s đến t = 40 s là bao nhiêu cm/s^2?

download
5.

Hai bạn Giang và Vân đi chơi ở một tòa nhà cao tầng. Từ tầng 19 của tòa nhà, Giang thả rơi viên bi A thì 1s sau thì Vân thả rơi viên bi B ở tầng thấp hơn 10m. Hai viên bi sẽ gặp nhau sau mấy s?

6.

Một máy bay ném bom đang bay theo phương ngang ở độ cao 2 km với v_{0} = 504 km/h. Bỏ qua sức cản của không khí. Hỏi viên phi công phải thả bom từ xa cách mục tiêu bao nhiêu km để bom rơi trúng mục tiêu? Biết bom được thả theo phương ngang, lấy g = 10 m/s^{2}.

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Sự kiện nào sau đây xảy ra vào năm 1687?

A

Aristotle đưa ra quan điểm vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.

B

Planck xây dựng thuyết lượng tử.

C

Newton công bố các nguyên lí toán học của triết học tự nhiên.

D

Einstein xây dựng thuyết tương đối.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích