[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 7 có đáp án
Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 7 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn nắm rõ cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
May 29, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi GK1 - Đề 7
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Mục tiêu của môn Vật lí là:
khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng.
khảo sát sự tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
khám phá ra quy luật vận động cũng như tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
Phép đo nào sau đây là phép đo gián tiếp?
Đo chiều cao của học sinh trong lớp.
Đo cân nặng của học sinh trong lớp.
Đo thời gian đi từ nhà đến trường.
Đo vận tốc đi xe đạp từ nhà đến trường.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển?
Vecto độ dịch chuyển thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.
Vecto độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.
Trong chuyển động thẳng độ dịch chuyển bằng độ biến thiên tọa độ.
Độ dịch chuyển có giá trị luôn dương.
Với d là độ dịch chuyển, s là quãng đường, t là thời gian. Biểu thức nào sau đây xác định độ lớn tốc độ?
Phương trình vận tốc của chuyển động thẳng đều là
Trong chuyển động thẳng, vecto vận tốc tức thời có
phương và chiều không thay đổi.
phương không đổi, chiều luôn thay đổi.
phương và chiều luôn thay đổi.
phương không đổi, chiều có thể thay đổi.
Đặc điểm không có của chuyển động thẳng đều là
quỹ đạo là một đường thẳng.
vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì.
tốc độ trung bình trên mỗi quãng đường là như nhau.
tốc độ không đổi từ lúc xuất phát đến lúc dừng lại.
Vị trí của một ô tô tính bằng km theo thời gian được biểu diễn qua đồ thị. Kết luận nào sau đây không chính xác?

Quãng đường đi được từ 0 h đến 1 h là 40 km.
Độ dịch chuyển từ 0 h đến 9 h là 160 km.
Quãng đường đi được từ 1 h đến 5 h là 120 km.
Độ dịch chuyển từ 1 h đến 3 h là 0 km.
Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 1 \text{ phút} tàu đạt tốc độ 54 \text{ km/h}. Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Gia tốc của đoàn tàu gần giá trị nào nhất sau đây?
Một tàu hỏa vào ga với tốc độ 10,8 \text{ km/h}, chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,1 \text{ m/s}^2. Tìm thời gian để tàu dừng lại:
Hình 7.2 mô tả đồ thị (v-t) của bốn xe ô tô A, B, C, D. Nhận định nào sau đây là đúng?

Xe C chuyển động đều, còn các xe còn lại là chuyển động biến đổi đều.
Chỉ có xe C chuyển động đều và chuyển động của xe A là biến đổi đều.
Xe A và B chuyển động biến đổi đều, xe C chuyển động đều.
Xe D chuyển động biến đổi đều, xe C chuyển động đều.
Một vật chuyển động chậm dần đều, trong 3 \text{ s} cuối trước khi dừng hẳn vật đi được 9 \text{ m}. Gia tốc của vật là
Một người đứng ở sân ga nhìn đoàn tàu bắt đầu chuyển bánh nhanh dần đều trên một đường thẳng thì thấy toa thứ nhất đi qua trước mặt mình trong 3 \text{ giây}. Trong thời gian \Delta t toa thứ 15 đi qua trước mặt người ấy, \Delta t gần giá trị nào nhất sau đây?
0,4 s.
0,5 s.
0,3 s.
0,7 s.
Đồ thị vận tốc theo thời gian trong chuyển động thẳng nhanh dần đều theo chiều âm có dạng là đường
thẳng xiên xuống phía trên trục hoành
parabol
thẳng song song với trục hoành
thẳng xiên xuống phía dưới trục hoành
Dạng đồ thị vận tốc – thời gian nào dưới đây mô tả chuyển động rơi tự do của vật ở gần mặt đất?

Đồ thị (1).
Đồ thị (2).
Đồ thị (3).
Đồ thị (4).
Một học sinh A tung một quả bóng với tốc độ ban đầu v_0 đi lên theo phương thẳng đứng cho một bạn B đứng ở tầng trên. Sau khi ném được 2,2 \text{ s} thì bạn B giơ tay ra bắt được quả bóng, lúc này độ cao của quả bóng so với lúc bắt đầu ném là 4 \text{ m}. Lấy g = 10 \text{ m/s}^{2}. Giá trị v_0 gần giá trị nào nhất?
Từ độ cao 80 m so với mặt đất, một vật nhỏ được ném ngang với vận tốc đầu v_0 = 20 \text{ m/s}. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do g = 10 \text{ m/s}^2. Chọn gốc thời gian là khi ném vật. Vectơ vận tốc của vật hợp với phương thẳng đứng một góc 60° vào thời điểm
3,46 s
1,15 s
1,73 s
0,58 s
Từ đỉnh tháp cao 30 m, ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu v_0 = 20 \text{ m/s}. Gọi M là một chất điểm trên quỹ đạo tại thời điểm vectơ vận tốc hợp với phương thẳng đứng một góc 60°. Lấy gia tốc rơi tự do g = 10 \text{ m/s}^2. Khoảng cách từ M đến mặt đất là
23,33 m
10,33 m
12,33 m
15,33 m
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Dùng thước đo để đo chiều dài của một cuốn sách, được kết quả đo được bảng số liệu sau đây:

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Giá trị trung bình của phép đo này là 2,4 \text{ cm}
b
Sai số tuyệt đối trung bình của 4 lần đo được là 0,07 \text{ cm}
c
Sai số tuyệt đối \Delta d là 0,02 \text{ cm}
d
Kết quả đo là A = (2,4 \pm 0,1) \text{ cm}
Trong một buổi thực hành trong phòng thí nghiệm cô giáo giới thiệu các dụng cụ và thiết bị gồm :
1. Đồng hồ đo thời gian hiện số. 2. Cổng quang điện.
3. Máng có giá, có gắn thước đo. 4. Viên bi thép.
5. Thước kẹp. 6. Đồng hồ bấm dây.
7. Đồng hồ cần rung. 8. Thước đo độ dài.
9. Băng giấy gắn xe chuyển động. 10. Cân điện tử.
Sau đây là các phương án đề xuất sử dụng các dụng cụ và thiết bị chính để đo tốc độ chuyển động của vật của các bạn học sinh trong lớp. Phương án nào đúng, phương án nào sai ?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Sử dụng (1) (2) (3) (4) để đo tốc độ trung bình của viên bi.
b
Sử dụng (7) (8) (9) (10) để đo tốc độ trung bình.
c
Sử dụng (6) (8) để đo tốc độ trung bình vì kết quả độ chính xác cao.
d
Sử dụng (2) (3) (4) (5) (6) để đo tốc độ tức thời của viên bi.
Một ôtô đang chạy trên đường cao tốc với vận tốc không đổi 72 \text{ km/h} thì người lái xe thấy chướng ngại vật và bắt đầu hãm phanh cho ôtô chạy chậm dần đều. Sau khi chạy được 50 \text{ m} thì vận tốc ôtô còn là 36 \text{ km/h}. Ôtô chạy thêm được 60 \text{ m} kể từ khi bắt đầu hãm phanh.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Ôtô chạy với gia tốc 3 \text{ m/s}^2.
b
Thời gian ôtô đi được 50 \text{ m} là \frac{10}{3} \text{ s}.
c
Vận tốc của ôtô đạt được khi chạy thêm 60 \text{ m} là 6 \text{ m/s}.
d
Khi ôtô chạy thêm 60 \text{ m} mất 4,56 \text{ s}.
Từ độ cao h = 20 \text{ m}, một vật được ném ngang với vận tốc ban đầu v_0 = 5 \text{ m/s}. Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Phương trình chuyển động theo phương Ox và Oy lần lượt là: x = 5t và y = 5t^2.
b
Vận tốc của vật lúc chạm đất là 10\sqrt{2} \text{ m/s}.
c
Phương trình quỹ đạo của vật có dạng y = x^2.
d
Tại độ cao h' = 10 \text{ m} vật có vận tốc theo phương thẳng đứng là v = 15 \text{ m/s}.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Lúc 7h, ô tô thứ nhất đi qua điểm A, ô tô thứ hai đi qua điểm B cách A 10km. Xe đi qua A với vận tốc 50 km/h, xe đi qua B với vận tốc 40km/h. Biết hai xe chuyển động cùng chiều theo hướng từ A đến B. Coi chuyển động của 2 ô tô là chuyển động đều. Thời điểm hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?
Một vật chuyển động có đồ thị vận tốc - thời gian như hình vẽ. Vận tốc ban đầu của xe là bao nhiêu m/s?

Một xe máy đang chuyển động thẳng với vận tốc 5 \text{ m/s} thì tăng tốc. Biết rằng sau 10 \text{ s} kể từ khi tăng tốc, xe đạt vận tốc 12 \text{ m/s}. Gia tốc của xe bằng bao nhiêu \text{ m/s}^2?
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều không vận tốc đầu và đi được quãng đường s mất 3\text{ s}. Tìm thời gian vật đi được 8/9 đoạn đường cuối, lấy đơn vị \text{s}? (kết quả lấy 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Thả một hòn đá từ độ cao h = 5\text{ m} xuống mặt đất, hòn đá rơi trong 0,5\text{ s}. Nếu thả hòn đá từ độ cao h' xuống đất mất 1,5\text{ s} thì h' bằng bao nhiêu? (kết quả lấy đến 0 chữ số thập phân, theo đơn vị m)
Từ đỉnh tháp cao 30 \text{ m}, ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu v_0 = 20 \text{ m/s}. Gọi M là một chất điểm trên quỹ đạo tại thời điểm vectơ vận tốc hợp với phương thẳng đứng một góc 60^\circ. Khoảng cách từ M đến mặt đất là bao nhiêu m? (Kết quả lấy đến 1 chữ số có nghĩa).
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Mục tiêu của môn Vật lí là:
khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng.
khảo sát sự tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
khám phá ra quy luật vận động cũng như tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Xét phương án đúng theo định nghĩa đầy đủ của môn Vật lí:
Vật lí không chỉ nghiên cứu sự vận động của vật chất và năng lượng, mà còn nghiên cứu sự tương tác giữa chúng.
Ngoài ra, phạm vi nghiên cứu còn ở mọi cấp độ, từ vi mô đến vĩ mô.
Xét từng phương án:
B: chỉ nói đến sự vận động của vật chất và năng lượng, nhưng thiếu phần tương tác giữa chúng và thiếu phạm vi mọi cấp độ nên chưa đủ.
C: chỉ nói đến sự tương tác của vật chất ở các cấp độ, nhưng thiếu nội dung về quy luật tổng quát nhất và thiếu năng lượng nên sai.
D: có nói đến vận động và tương tác của vật chất ở mọi cấp độ, nhưng thiếu năng lượng và cũng chưa thể hiện đầy đủ ý quy luật tổng quát nhất nên chưa chính xác.
A: nêu đầy đủ các ý:
khám phá ra quy luật tổng quát nhất
chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng
cũng như tương tác giữa chúng
ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô
Vì vậy, phương án A là phát biểu đầy đủ và chính xác nhất về mục tiêu của môn Vật lí.
✅ Đáp án: A.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


