[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi GK2 - Đề 10 có đáp án

Vật Lý 10 - Đề thi GK2 - Đề 10 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 13, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi GK2 - Đề 10

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 10 - Đề thi GK2 - Đề 10 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Một lực có độ lớn 10 N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định, biết khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 20 cm. Moment của lực tác dụng lên vật có giá trị là:

A

200 N.m.

B

200 N/m.

C

2 N.m.

D

2 N/m.

2.

Tính moment của lực đối với trục quay O, cho biết F = 100 \text{ N}, OA = 100 \text{ cm}, góc hợp bởi thanh OA và phương thẳng đứng là 30^\circ, lực F có phương nằm ngang tác dụng tại A. Bỏ qua trọng lượng của thanh.

1txM3O5UBX2cmwye6z4e2DsWFI1w6SvsO_2026-05-11164804.png
A

50 N.m

B

C

100 N.m

D

3.

Phát biểu nào sau đây là sai?

A

Lực tác dụng lên vật có giá đi qua trục quay thì không có tác dụng làm quay vật.

B

Tác dụng làm quay của một lực lên vật rắn có trục quay cố định không phụ thuộc vào độ lớn của lực.

C

Tác dụng làm quay của một lực lên vật rắn có trục quay cố định phụ thuộc vào khoảng cách từ trục quay tới giá của lực.

D

Lực tác dụng lên vật có giá không đi qua trục quay cố định (không song song) thì có tác dụng làm quay vật.

4.

Một vật đang quay quanh một trục với tốc độ góc 5 \text{ rad/s}. Bỏ qua sức cản không khí. Nếu bỗng nhiên momen lực tác dụng lên nó mất đi thì

A

vật dừng lại ngay.

B

vật đổi chiều quay.

C

vật quay đều với tốc độ góc

.

D

vật quay chậm dần rồi dừng lại

5.

Khi một lực \vec{F} không đổi tác dụng lên một vật làm vật đó dịch chuyển được một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực \vec{F} góc \alpha. Công thực hiện bởi lực đó được tính theo công thức nào sau đây?

A

B

C

D

6.

Xét biểu thức tính công A = F.s.\cos \alpha. Trường hợp công sinh ra là công phát cản, khi

A

B

C

D

7.

Một vật có khối lượng 500g được thả rơi tự do từ độ cao 25m so với mặt đất. Lấy g = 10m/s^2. Công của trọng lực tác dụng lên vật khi rơi được 12m cuối là

A

16 J.

B

60 kJ.

C

125 J.

D

60 J.

8.

Một thang máy có khối lượng 1,05 tấn bắt đầu chuyển động nhanh dần đều lên cao với gia tốc 2m/s^2. Lấy g = 10m/s^2. Công mà động cơ thang máy đã thực hiện được khi thang máy di chuyển được 4m

A

5 040 J.

B

50,4 kJ.

C

10 000 J.

D

15 000 J.

9.

Công suất 1W bằng

A

B

C

D

10.

kWh là đơn vị của

A

công.

B

công suất.

C

hiệu suất.

D

lực.

11.

Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị của động năng?

A

J.

B

.

C

N.m.

D

N.S.

12.

Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?

A

Dòng nước lũ đang chảy mạnh.

B

Viên đạn đang bay.

C

Búa máy đang rơi.

D

Hòn đá đang nằm trên mặt đất.

13.

Một vật có khối lượng 10 kg được đặt dưới một cái giếng nước sâu 6m, lấy g = 10\text{ m/s}^{2}. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Tính công của trọng lực khi di chuyển vật này từ đáy giếng lên độ cao 3 m so với mặt đất.

A

600 J.

B

900 J.

C

D

14.

Một viên đạn đại bác khối lượng 5 kg bay với tốc độ 900 m/s có động năng lớn hơn bao nhiêu lần động năng của một ôtô khối lượng 1000 kg chuyển động với tốc độ 54 km/h?

A

24.

B

10.

C

1,39.

D

18.

15.

Một học sinh ném một vật có khối lượng 200\text{ g} được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8\text{ m/s} từ độ cao 8\text{ m} so với mặt đất. Lấy g = 10\text{ m/s}^2. Xác định vận tốc của vật khi W_d = 2W_t?

A

B

C

D

16.

Một học sinh ném một vật có khối lượng 200g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8 m/s từ độ cao 8m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s^2. Chọn gốc thế năng tại mặt đất và bỏ qua sức cản của môi trường. Tìm độ cao cực đại mà bi đạt được?

A

B

C

D

17.

Một học sinh ném một vật có khối lượng m được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8\text{ m/s} từ độ cao 8\text{ m} so với mặt đất. Lấy g = 10\text{ m/s}^2. Tìm vị trí để vận tốc của vật là 3\text{ m/s}?

A

B

C

D

18.

Một động cơ điện được thiết kế để kéo thùng than khối lượng 400 kg từ dưới mỏ có độ sâu 1200 m lên mặt đất trong thời gian 2 phút. Hiệu suất của động cơ là 80%. Lấy g = 9,8m/s^2. Công suất toàn phần của động cơ là

A

B

C

D

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Cho biết người chị (bên phải) có trọng lượng P_2 = 300 \text{ N}, khoảng cách d_2 = 1 \text{ m}, còn người em có trọng lượng P_1 = 200 \text{ N}.

1jzXEyFKlAgVNiKfchBRjbBB2a4IW_AWp_2026-05-12033749.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trọng lực của người chị cùng chiều kim đồng hồ còn của người em ngược chiều kim đồng hồ.

b

Để bập bênh giữ cân bằng thì khoảng cách của người em đến trục bập bênh là 2 \text{ m}.

c

Để bập bênh nghiêng về phía người em thì khoảng cách từ người em đến trục bập bênh là 1,5 \text{ m}.

d

Nếu khoảng cách từ người em đến trục bập bênh là 1,5 \text{ m} thì để bập bênh nghiêng về phía người chị thì người chị di chuyển ra xa trục bập bênh.

2.

Một vận động viên nhảy cầu nhảy xuống hồ nước từ tấm ván ở độ cao 12 \text{ m} so với mặt hồ.

1actXqgfp0_p6D-2IqO61dyYKxbjHDgLK_2026-05-12041241.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Giai đoạn AB: lợi dụng thế năng đàn hồi của ván chuyển thành động năng của người

b

Giai đoạn BC: từ động năng chuyển hóa thành thế năng.

c

Giai đoạn CD: tiếp tục từ động năng chuyển hóa sang thế năng.

d

Tốc độ lớn nhất đạt được là tại D.

3.

Một vật có khối lượng 2 \text{ kg} trượt qua A với vận tốc 2 \text{ m/s} xuống dốc nghiêng AB dài 2 \text{ m}, cao 1 \text{ m}. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là \mu = \frac{1}{\sqrt{3}}. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2.

1IfGAuMuO9gv7z3BYsX7de1_Gm-mHVh6F_2026-05-16103228.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Công trọng lực là 20 \text{ J}

b

Công ma sát là -20 \text{ J}

c

Vận tốc tại chân dốc nghiêng là 2,5 \text{ m/s}

d

Tại chân dốc B vật tiếp tục chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang BC dài 2 \text{ m} thì dừng lại. Hệ số ma sát trên đoạn BC là 0,1.

4.

Vật có khối lượng m = 1\text{ kg} được ném (từ mặt đất) thẳng đứng lên trên với vận tốc ban đầu bằng 6\text{ m/s}. Lấy g = 10\text{ m/s}^2, bỏ qua lực cản của môi trường. Chọn gốc thế năng tại mặt đất.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trong quá trình chuyển động của vật cơ năng được bảo toàn

b

Cơ năng của vật trong quá trình chuyển động là 18\text{ J}

c

Độ cao cực đại mà vật đạt được trong quá trình chuyển động là 1,8\text{ m}

d

Động năng bằng thế năng tại độ cao 1m

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Một ô tô khối lượng m = 2 tấn lên dốc có độ nghiêng \alpha = 30^{\circ} so với phương ngang, chuyển động đều với vận tốc 3 m/s. Công suất của động cơ lúc là 60kW. Tìm hệ số ma sát giữa ô tô và mặt đường. ( kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân) Công thức: P = Fv

1J6UsdRsLPsenlCc6obwOm_aT-FLYcIX1_2026-05-12044032.png
2.

Một vật khối lượng 200 \text{ g} có động năng là 10 \text{ J}. Khi đó tốc độ của vật là bao nhiêu \text{m/s}?

3.

Một quả bóng nhỏ được ném với vận tốc ban đầu 4\text{ m/s} theo phương ngang ra khỏi mặt bàn ở độ cao 1\text{ m} so với mặt sàn. Lấy g = 9,8\text{ m/s}^2 và bỏ qua mọi ma sát. Tính vận tốc của quả bóng khi nó chạm sàn theo đơn vị m/s? (kết quả làm tròn đến phần nguyên).

15Xrxuf9vpps85mbmjlZtBcxqu0GD9R2T_2026-05-16130537.png
4.

Một máy bơm nước sau khi tiêu thụ hết 5 kg dầu thì đưa được 700 m^3 nước lên cao 8 m. Tính hiệu suất máy bơm đó? Biết năng suất tỏa nhiệt của dầu dùng cho máy bơm này là 4,6.10^7 J/kg, khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m^3. (kết quả làm tròn đến phần nguyên).

5.

Tính công của trọng lực làm hòn đá khối lượng 5 kg lăn từ đỉnh dốc dài 100 m, cao 10 m xuống chân dốc, theo đơn vị J? (Kết quả làm tròn đến 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

1yD-_86_z2XE3ETuDE8kcxHG6ytRwIgR1_2026-05-12041138.png
6.

Một chiếc xe đẩy chuyển vật liệu có cấu tạo như hình. Tổng khối lượng vật liệu và xe là 100 kg. Áp dụng quy tắc moment, tính lực nâng đặt vào tay cầm để giữ xe thăng bằng. Lấy g = 9,8 m/s^{2}.

1ctV7Hppj9krbdKg2psmk8mg9Coz6RruP_2026-05-12033747.png

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Một lực có độ lớn 10 N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định, biết khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 20 cm. Moment của lực tác dụng lên vật có giá trị là:

A

200 N.m.

B

200 N/m.

C

2 N.m.

D

2 N/m.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích