[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi GK2 - Đề 15 có đáp án
Vật Lý 10 - Đề thi GK2 - Đề 15 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen format đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 13, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi GK2 - Đề 15
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về momen lực và cánh tay đòn của lực?
Mômen lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực
Mômen lực được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của vật đó
Mômen lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của vật
Cánh tay đòn là khoảng cách từ trục quay tới giá của lực
Mô men lực là
là đại lượng vô hướng.
là đại lượng véctơ.
là đại lượng véctơ vuông góc với mặt phẳng bởi lực với cánh tay đòn của lực và có độ lớn bằng tích độ lớn của lực với cánh tay đòn của nó.
luôn tích bằng tích véctơ của lực với cánh tay đòn của nó.
Momen ngẫu lực được tính bằng biểu thức
Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì
tổng mômen của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo một chiều phải bằng tổng mômen của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo chiều ngược lại.
tổng mômen của các lực phải bằng hằng số.
tổng mômen của các lực phải khác không.
tổng mômen của các lực phải là một véctơ có giá đi qua trục quay.
Khi kéo một vật trượt lên trên một mặt phẳng nghiêng, lực tác dụng vào vật nhưng không sinh công là
trọng lực.
phản lực.
lực ma sát.
lực kéo.
Người nào dưới đây đang thực hiện công cơ học?
Người ngồi đọc báo.
Người lực sĩ đỡ quả tạ ở tư thế thẳng đứng.
Người đi xe đạp xuống dốc không cần đạp xe.
Người học sinh đang kéo nước từ dưới giếng lên.
Một lực \vec{F} có độ lớn không đổi tác dụng vào một vật đang chuyển động với vận tốc \vec{v} theo các phương khác nhau như hình bên dưới. Độ lớn của công do lực \vec{F} thực hiện xếp theo thứ tự tăng dần là

(a, b, c).
(a, c, b).
(b, a, c).
(c, a, b).
Một gói snack có khối lượng tịnh 28 g biết 100g snack là 500cal và 1 cal = 4,186 J. Năng lượng của gói snack này tính theo đơn vị Jun là
4 900 J.
146,51 J.
586,04 J.
4184 J.
Một ô tô có công suất của động cơ là 100 kW đang chạy trên đường với vận tốc 36 km/h. Lực kéo của động cơ lúc đó là
1000 N.
2778 N.
360 N.
Chọn phát biểu sai? Công suất của một lực
là công lực đó thực hiện trong 1 đơn vị thời gian.
đo tốc độ sinh công của lực đó.
đo bằng
là công lực đó thực hiện trên quãng đường 1m.
Động năng của một vật không có đặc điểm nào sau đây?
Phụ thuộc vào khối lượng của vật.
Không phụ thuộc vào hệ quy chiếu.
Là đại lượng vô hướng, không âm.
Phụ thuộc vào vận tốc của vật.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Động năng là đại lượng vô hướng và có giá trị bằng tích của khối lượng và bình phương vận tốc của vật.
Động năng là đại lượng vectơ và có giá trị bằng tích của khối lượng và bình phương vận tốc của vật.
Động năng là đại lượng vô hướng và có giá trị bằng một nửa tích của khối lượng và bình phương vận tốc của vật.
Động năng là đại lượng vectơ và có giá trị bằng một nửa tích của khối lượng và bình phương vận tốc của vật.
Một ô tô khối lượng m đang chuyển động với vận tốc \vec{v} thì tài xế tắt máy. Công của lực ma sát tác dụng lên xe làm xe dừng lại là:
Xe A khối lượng 500kg chạy với vận tốc 60km/h, xe B khối lượng 2000kg chạy với vận tốc 30km/h. Động năng xe A có giá trị bằng:
Nửa động năng xe B.
bằng động năng xe B.
gấp đôi động năng xe B.
gấp bốn lần động năng xe B.
Một buồng cáp treo chở người có khối lượng tổng cộng 800 kg đi từ vị trí xuất phát cách mặt đất 10 m tới một trạm dừng trên núi ở độ cao 550 m sau đó lại tiếp tục tới một trạm khác cao hơn. Lấy g = 10 m/s^2. Chọn gốc thế năng tại mặt đất và bỏ qua sức cản của môi trường. Công do trọng lực thực hiện khi buồng cáp treo di chuyển từ vị trí xuất phát tới trạm dừng thứ nhất là
Một cái búa có khối lượng 4 kg đập thẳng vào một cái đinh với vận tốc 3 m/s làm đinh lún vào gỗ một đoạn 0,5 cm. Lực trung bình của búa tác dụng vào đinh có độ lớn là
Một chiếc xe khối lượng 200 kg được kéo từ trạng thái nghỉ trên một đoạn đường nằm ngang dài 20 m với một lực có độ lớn không đổi bằng 300 N và có phương hợp với độ dời một góc 30^\circ, lực cản do ma sát cũng không đổi là 200 N. Tốc độ của xe ở cuối đoạn đường là
Một máy bơm nước có công suất 1,5 kW, hiệu suất 70%. Lấy g = 10m/s^2. Biết khối lượng riêng của nước là D = 10^3 kg/m^3. Dùng máy này để bơm nước lên độ cao 10m. Sau nửa giờ máy đã bơm lên bể một lượng nước là
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một thanh gỗ nhẹ có trục quay cố định O, chịu tác dụng của lực F_1 = 8\sqrt{3} \text{ N}, F_2 = 3 \text{ N} phương và chiều như hình vẽ. OA = 12 \text{ cm}, AB = 36 \text{ cm}. Chọn chiều dương khi quay ngược chiều kim đồng hồ.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Momen các lực ở hình a: M_1 = 1,66 \text{ Nm}; M_2 = 1,44 \text{ Nm}.
b
Momen các lực ở hình b: M_1 = 0,83 \text{ Nm}; M_2 = -1,44 \text{ Nm}.
c
Momen các lực ở hình c: M_1 = -0,83 \text{ Nm}; M_2 = -0,83 \text{ Nm}.
d
Trong 3 trường hợp trên chỉ có trường hợp c là thanh gỗ không xoay.
Trong ôtô, xe máy vv... có bộ phận hộp số (sử dụng các bánh xe truyền động có bán kính to nhỏ khác nhau), giúp thay đổi tốc độ của xe máy. - Số 1 tương ứng với tốc độ từ 0 - 10 \text{ km/h}. - Số 2 tương ứng với tốc độ từ 10 - 20 \text{ km/h}. - Số 3 tương ứng với tốc độ từ 20 - 40 \text{ km/h}. - Số 4 tương ứng với tốc độ từ 40 \text{ km/h} trở lên. Giả sử ta có một chiếc xe máy hoạt động với công suất không đổi 10 \text{kW}.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Lực phát động của xe ở số 4 lớn hơn khi ở số 1.
b
Khi điều chỉnh số tăng thì lực phát động của xe tăng theo.
c
Khi xe chạy ở số 4, lực phát động nhỏ hơn 900 \text{N}.
d
Khi xe chạy ở số 1, lực phát động của xe là lớn nhất.
Một quả bóng có khối lượng 200 \text{ g} được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu là 15 \text{ m/s}. Nó đạt được độ cao 10 \text{ m} so với vị trí ném. Lấy g = 9,8 \text{ m/s}^2. Chọn gốc thế năng tại vị trí ném.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Cơ năng của quả bóng không được bảo toàn.
b
Cơ năng ban đầu của quả bóng là 25,2 \text{ J}.
c
Cơ năng của quả bóng tại vị trí cao nhất là 19,6 \text{ J}.
d
Tỉ lệ cơ năng của vật đã bị biến đổi do lực cản của không khí là 13\%.
Một ô tô có khối lượng 900 \text{ kg} đang chạy trên đường thẳng nằm ngang với tốc độ 108 \text{ km/h}. Tài xế quan sát thấy có chướng ngại cách đó 100 \text{ m} thì tắt máy. Biết hệ số ma sát là 0,2 và g = 10 \text{ m/s}^2.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Động năng trước lúc tắt máy là 415 \text{ kJ}
b
Lực ma sát tác dụng lên xe là 1800 \text{ N}
c
Xe dừng lại cách chướng ngại 30 \text{ m}.
d
Lực hãm phanh tối thiểu để xe không va chạm với chướng ngại là 2250 \text{ N}.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Người ta tác dụng lực \vec{F} có độ lớn 80\text{ N} lên tay quay để xoay chiếc cối xay như hình. Cho rằng \vec{F} có phương tiếp tuyến với bề mặt cối xay, khoảng cách từ tay quay đến tâm quay là d = 40\text{ cm}. Xác định moment của lực \vec{F} đối với trục quay qua tâm cối xay.

Một khối gỗ có khối lượng là m = 5 kg được đẩy trượt đều lên trên một mặt phẳng nghiêng nhẵn với góc nghiêng 30^{\circ} so với phương ngang. Biết khối gỗ di chuyển được một đoạn 1 m trên mặt phẳng nghiêng. Tìm công mà người đẩy thực hiện trên khối gỗ nếu lực tác dụng song song với mặt phẳng ngang, theo đơn vị J?

Tính công suất của động cơ máy bay biết rằng nó đang bay với tốc độ không đổi 900km/h và động cơ sinh ra lực kéo 2.10^{6} N để duy trì tốc độ này của máy bay, lấy theo đơn vị 10^8W? (kết quả làm tròn đến 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân)P = F.v
Thả rơi tự do một hòn đá có khối lượng 100 \text{ g} từ độ cao 20 \text{ m}. Cho biết hòn đá lún vào đất một đoạn 10 \text{ cm}. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2, hỏi lực cản của đất của là bao nhiêu \text{N}?
Một ô tô có khối lượng 1,6 tấn đang chạy với vận tốc 54\text{ km/h} thì người lái giảm tốc và hãm phanh. Giả sử lực hãm ô tô là không đổi và bằng 1,2.10^4\text{ N}. Hỏi xe đi thêm được một đoạn bao nhiêu mét thì dừng lại?
Một động cơ của xe máy có hiệu suất H = 33\%. Sau 1 h hoạt động tiêu thụ hết 1 kg xăng có năng suất tỏa nhiệt là 46.10^6 J/kg.K. Công suất của động cơ xe máy là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến phần nguyên).
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về momen lực và cánh tay đòn của lực?
Mômen lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực
Mômen lực được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của vật đó
Mômen lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của vật
Cánh tay đòn là khoảng cách từ trục quay tới giá của lực
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Momen lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực đối với một trục quay. Vì vậy phương án A là đúng.
Công thức momen lực là:
trong đó:- là độ lớn của lực,
- là cánh tay đòn.
Ý của phương án B là momen lực được xác định bằng tích của lực và cánh tay đòn, nên về bản chất là đúng.
Cánh tay đòn của lực là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực, nên phương án D là đúng.
Xét phương án C: “Mômen lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của vật”.
Câu này sai vì momen lực phải đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực, không phải của vật.
“Vật” là đối tượng chịu tác dụng của lực, còn chính lực mới gây ra tác dụng làm quay.
✅ Đáp án: C. Mômen lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của vật
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


