[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi GK2 - Đề 2 có đáp án

Vật Lý 10 - Đề thi GK2 - Đề 2 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn hiểu rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 13, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi GK2 - Đề 2

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 10 - Đề thi GK2 - Đề 2 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Trong hệ SI, đơn vị của mômen lực là

A

N/m.

B

N (Niutơn).

C

Jun (J).

D

N.m.

2.

Cánh tay đòn của lực \vec{F} đối với tâm quay là khoảng cách từ

A

Tâm quay đến điểm đặt của lực

.

B

Tâm quay đến ngọn của vec tơ lực

.

C

Tâm quay đến giá của lực

.

D

điểm đặt của lực

đến tâm quay.

3.

Hai người cùng khiêng 1 vật nặng bằng đòn dài 1,5 m. Vai người thứ nhất chịu 1 lực F_1 = 200 \text{N}. Người thứ 2 chịu 1 lực 300N. Trọng lượng tổng cộng của vật và đòn là bao nhiêu và cách vai người thứ nhất 1 khoảng?

A

500N; 0,9m

B

500N; 0,6m

C

500N; 1m

D

100N; 0,9m

4.

Một người gánh hai thúng: thúng gạo có trọng lượng 300N, thúng ngô có trọng lượng 200N ở hai đầu đòn gánh nhẹ, dài 1,5m. Hỏi vai người ấy phải đặt cách thúng gạo bao nhiêu để đòn gánh cân bằng nằm ngang?

A

60 cm.

B

90 cm.

C

75 cm.

D

50 cm.

5.

Chọn phát biểu không đúng?

A

Thực hiện công là một cách để truyền năng lượng.

B

Công là số đo phần năng lượng được truyền hoặc chuyển hóa trong quá trình thực hiện công.

C

Công có đơn vị là Joule (J).

D

Năng lượng không thể chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác.

6.

Một người tác dụng một lực có độ lớn không đổi F lên một vật. Trong khoảng thời gian chịu tác dụng của lực F, vật đó bị dời chỗ so với vị trí ban đầu một đoạn thẳng có độ dài s. Nhận xét nào sau đây là đúng?

A

Người đó đã thực hiện một công

lên vật.

B

Người đó nhận công

từ vật.

C

Công mà người đó thực hiện lên vật có giá trị cực đại là

D

Công của lực

không thể mang dấu âm.

7.

Một hòn đá có khối lượng 12 kg lăn từ đỉnh dốc dài 100 m, cao 20 m xuống chân dốc. Rồi tiếp tục lăn trên đoạn đường ngang 10m thì gặp vật cản. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2 và hệ số ma sát trên cả 2 đoạn đường là 0,2. Công của lực ma sát trên đoạn đường nghiêng là:

A

B

C

D

8.

Một hòn đá có khối lượng 12 kg lăn từ đỉnh dốc dài 100 m, cao 20 m xuống chân dốc. Rồi tiếp tục lăn trên đoạn đường ngang 10m thì gặp vật cản. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2 và hệ số ma sát trên cả 2 đoạn đường là 0,2. Công của lực ma sát trên đoạn đường ngang là:

A

B

C

D

9.

Chọn phát biểu sai? Nếu F là độ lớn của lực tác dụng, s là quãng đường mà vật chuyển động được và $$\alpha$$ là góc hợp bởi vectơ lực đó với hướng chuyển động của vật. Công của lực ấy

A

luôn luôn dương.

B

có giá trị đại số.

C

là đại lượng vô hướng.

D

được tính bằng biểu thức

.

10.

Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị đo công suất?

A

J/s.

B

kW.

C

W.

D

kWh.

11.

Một học sinh hạ một quyển sách khối lượng m xuống dưới một khoảng h với vận tốc v không đổi. Công của tay của bạn học sinh đó có giá trị

A

dương.

B

âm.

C

bằng 0.

D

không xác định được.

12.

Trong công viên một xe monorail có khối lượng m = 80\text{ kg} chạy trên quỹ đạo, biết h_{A} = 20\text{ m}; h_{B} = 10\text{ m}; h_{C} = 15\text{ m}; h_{D} = 5\text{ m}; h_{E} = 18\text{ m}; g = 10\text{ m/s}^{2}. Công của trọng lực tác dụng lên xe khi di chuyển từ B đến E là

1v4syttu0KOgdFqR8JGxJhv7baOOxcEgy_2026-05-16103717.png
A

11760 J.

B

C

D

6400 J.

13.

Chọn phát biểu sai. Động năng của vật không đổi khi vật:

A

chuyển động với gia tốc không đổi.

B

chuyển động tròn đều.

C

chuyển động thẳng đều.

D

chuyển động với vận tốc không đổi

14.

Có ba chiếc xe ô tô với khối lượng và vận tốc lần lượt là: Xe A: m, v. Xe B: \frac{m}{2}, 3v. Xe C: 3m, \frac{v}{2}. Thứ tự các xe theo thứ tự động năng tăng dần là

A

.

B

.

C

.

D

.

15.

Một học sinh ném một vật có khối lượng m được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8\text{ m/s} từ độ cao 8\text{ m} so với mặt đất. Lấy g = 10\text{ m/s}^2. Tìm vị trí để vận tốc của vật là 3\text{ m/s}?

A

B

C

D

16.

Một hòn đá khối lượng 250 g, rơi tự do và có động năng bằng 12,5 J khi chạm đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Sau khi chạm đất, đá lún sâu được 8 cm vào trong đất. Lấy g = 10 m/s^2 và chọn gốc thế năng tại mặt đất. Độ lớn lực cản trung bình của đất là

A

B

C

D

17.

Một quả bóng nhỏ khối lượng 100\text{ g} được ném với vận tốc ban đầu 4\text{ m/s} theo phương ngang ra khỏi mặt bàn ở độ cao 1\text{ m} so với mặt sàn. Lấy g = 9,8\text{ m/s}^2. Biết trong thực tế có tồn tại lực cản môi trường nên khi chạm đất tốc độ quả bóng là 4,5\text{ m/s}, xác định công của lực cản.

13CURPptEM0YhXzZfDhzVsy7yciQqAGdg_2026-05-16131254.png
A

B

C

D

Không xác định được vì còn phụ thuộc vào việc chọn gốc thế năng.

18.

Hiệu suất là tỉ số giữa

A

năng lượng hao phí và năng lượng có ích.

B

năng lượng có ích và năng lượng hao phí.

C

năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần.

D

năng lượng có ích và năng lượng toàn phần.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Một thanh gỗ nhẹ có trục quay cố định O, chịu tác dụng của lực F_1 = 10\sqrt{3} \text{ N}, F_2 = 2 \text{ N} phương và chiều như hình vẽ. OA = 10 \text{ cm}, AB = 40 \text{ cm}. Chọn chiều dương khi quay ngược chiều kim đồng hồ.

1Lgg6p39zkG5jCiwm33AZE3vtXKgyOjM6_2026-05-11164802.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Momen các lực ở hình a: M_1 = 1,73 \text{ Nm}; M_2 = 1 \text{ Nm}.

b

Momen các lực ở hình b: M_1 = 0,87 \text{ Nm}; M_2 = - 1 \text{ Nm}.

c

Momen các lực ở hình c: M_1 = - 0,87 \text{ Nm}; M_2 = - 0,87 \text{ Nm}.

d

Trong 3 trường hợp trên chỉ có trường hợp c là thanh gỗ không xoay.

2.

Một thùng gỗ có khối lượng 15 \text{ kg} đang nằm yên trên mặt sàn nằm ngang. Một học sinh cột dây vào thùng và kéo thùng trượt trên mặt sàn với gia tốc 3,5 \text{ m/s}^2 như hình vẽ. Hệ số ma sát giữa thùng và mặt sàn là \mu = 0,25. Học sinh đã kéo thùng gỗ đi được đoạn đường 5 \text{ m}. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2.

1DBw8v0kjXLeLEaPdUidq00yLbPxItE94_2026-05-12041237.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Lực ma sát tác dụng lên thùng gỗ 37,5 \text{ N}.

b

Công mà lực ma sát \vec{F}_{ms} đã thực hiện có giá trị 187,5 \text{ J}.

c

Lực kéo \vec{F} đã thực hiện có giá trị 37,5 \text{ N}.

d

Công mà lực kéo \vec{F} đã thực hiện có giá trị 450 \text{ J}.

3.

Một người dùng lực 1200 \text{ N} để kéo một vật có khối lượng 200 \text{ kg} chuyển động nhanh dần đều từ mặt đất lên độ cao 2,5 \text{ m} trên một mặt phẳng nghiêng dài 5 \text{ m}. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,05. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Công toàn phần mà người đó đã thực hiện 6000 \text{ J}.

b

Công hao phí: 500 \text{ J}.

c

Hiệu suất mặt phẳng nghiêng: 83,33\%.

d

Phần năng lượng chuyển hóa thành động năng của vật là 500 \text{ J}.

4.

Một vật có khối lượng m = 3 \text{ kg} bắt đầu trượt xuống từ độ cao h = 6 \text{ m} trên mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng \alpha = 45^\circ. Khi đến chân mặt phẳng nghiêng, vật có vận tốc 6\sqrt{3} \text{ m/s}. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2 và gốc thế năng tại chân mặt phẳng nghiêng.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Thế năng ban đầu của vật là 180 \text{ J}.

b

Công của trọng lực trong quá trình vật trượt trên mặt phẳng nghiêng là 60 \text{ J}.

c

Công ma sát khi vật trượt xuống là -18 \text{ J}.

d

Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,2.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Người ta tác dụng lực \vec{F} có độ lớn 80\text{ N} lên tay quay để xoay chiếc cối xay như hình. Cho rằng \vec{F} có phương tiếp tuyến với bề mặt cối xay, khoảng cách từ tay quay đến tâm quay là d = 40\text{ cm}. Xác định moment của lực \vec{F} đối với trục quay qua tâm cối xay.

1uJTsFPBoEF1kA3bJHdtGSWbNXVYdG9-y_2026-05-11164759.png
2.

Mỗi tế bào cơ trong cơ thể người có thể coi như một động cơ siêu nhỏ, khi con người hoạt động, tế bào cơ sử dụng năng lượng hoá học để thực hiện công. Trong mỗi nhịp hoạt động, tế bào cơ có thể sinh một lực 1,6.10^{-12} N để dịch chuyển 9 nm. Công mà tế bào cơ sinh ra trong mỗi nhịp hoạt động bằng bao nhiêu lần 10^{-20} J.

3.

Một tàu lượn siêu tốc có điểm cao nhất cách điểm thấp nhất 90m theo phương thẳng đứng. Tàu lượn được thả không vận tốc ban đầu từ điểm cao nhất. Lấy g = 10 m/s^2. Tốc cực đại mà tàu lượn có thể đạt được là bao nhiêu m/s ? Bỏ qua hao phí năng lượng (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy một chữ số).

4.

Một ô tô có khối lượng 1 tấn, khi tắt máy chuyển động đều xuống dốc có góc nghiêng α = 30° thì chuyển động thẳng đều. Khi lên dốc đó với vận tốc không đổi 36 km/h thì động cơ ôtô phải có công suất là P, lấy g = 10m/s². Giá trị của P bằng bao nhiêu kW?F_{ms} = P_{x} = mg\sin\alphaF - P_{x} - F_{ms} = 0P = F.v

5.

Một chiếc cần cẩu xây dựng cẩu một khối vật liệu nặng 500 \text{ kg} từ vị trí A ở mặt đất đến vị trí B của một tòa nhà cao tầng với các thông số cho trên hình. Lấy gia tốc trọng trường g = 9,8 \text{ m/s}^2. Chọn gốc thế năng tại mặt đất, xác định thế năng của khối vật liệu tại B. (kết quả lấy theo đơn vị \text{kJ}).

1t5e35VYqjjrW3zqG89MnsOhjdZ8v9IEV_2026-05-16103229.png
6.

Một ô tô có khối lượng 1,6 tấn đang chạy với vận tốc 54\text{ km/h} thì người lái giảm tốc và hãm phanh. Giả sử lực hãm ô tô là không đổi và bằng 1,2.10^4\text{ N}. Hỏi xe đi thêm được một đoạn bao nhiêu mét thì dừng lại?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Trong hệ SI, đơn vị của mômen lực là

A

N/m.

B

N (Niutơn).

C

Jun (J).

D

N.m.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích