[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi GK2 - Đề 5 có đáp án

Vật Lý 10 - Đề thi GK2 - Đề 5 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen format đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 13, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi GK2 - Đề 5

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 10 - Đề thi GK2 - Đề 5 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Momen ngẫu lực được tính bằng biểu thức

A

B

C

D

2.

Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì

A

tổng mômen của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo một chiều phải bằng tổng mômen của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo chiều ngược lại.

B

tổng mômen của các lực phải bằng hằng số.

C

tổng mômen của các lực phải khác không.

D

tổng mômen của các lực phải là một véctơ có giá đi qua trục quay.

3.

Một người gánh hai thúng: thúng gạo có trọng lượng 300\text{N}, thúng ngô có trọng lượng 200\text{N} ở hai đầu đòn gánh nhẹ, dài 1,25\text{m}. Hỏi vai người ấy phải đặt cách thúng gạo bao nhiêu để đòn gánh cân bằng nằm ngang?

A

B

C

D

4.

Một tấm ván nặng 240\text{N} được bắc qua con mương. Trọng tâm của tấm ván cách bờ A một đoạn 2,4\text{m}, cách bờ B một đoạn 1,2\text{m}. Xác định lực mà tấm ván tác dụng lên hai bờ B.

A

B

C

D

5.

Khi kéo một vật trượt lên trên một mặt phẳng nghiêng, lực tác dụng vào vật nhưng không sinh công là

A

trọng lực.

B

phản lực.

C

lực ma sát.

D

lực kéo.

6.

Người nào dưới đây đang thực hiện công cơ học?

A

Người ngồi đọc báo.

B

Người lực sĩ đỡ quả tạ ở tư thế thẳng đứng.

C

Người đi xe đạp xuống dốc không cần đạp xe.

D

Người học sinh đang kéo nước từ dưới giếng lên.

7.

Trái cây tích trữ năng lượng dưới dạng ...(1)... Khi con người ăn và tiêu hoá sẽ tích trữ ...(1)... Khi con người vận động, ...(1)... biến thành ...(2)... Hãy điền vào chỗ trống?

A

(1) hóa năng; (2) cơ năng.

B

(1) nhiệt năng; (1) cơ năng.

C

(1) quang năng; (2) cơ năng.

D

(1) điện năng; (2) cơ năng.

8.

Một vật có khối lượng 500g được thả rơi tự do từ độ cao 25m so với mặt đất. Lấy g = 10m/s^2. Công của trọng lực tác dụng lên vật khi rơi được 12m đầu là

A

16 J.

B

60 kJ.

C

125 J.

D

60 J.

9.

Đơn vị của công suất

A

J.s.

B

kg.m/s.

C

J.m.

D

W.

10.

Một lực F không đổi liên tục kéo một vật chuyển động với vận tốc có độ lớn v theo hướng của F. Công suất của lực F là

A

B

C

D

11.

Một học sinh hạ một quyển sách khối lượng m xuống dưới một khoảng h với vận tốc v không đổi. Công của tay của bạn học sinh đó có giá trị

A

dương.

B

âm.

C

bằng 0.

D

không xác định được.

12.

Trong công viên một xe monorail có khối lượng m = 80\text{ kg} chạy trên quỹ đạo, biết h_{A} = 20\text{ m}; h_{B} = 10\text{ m}; h_{C} = 15\text{ m}; h_{D} = 5\text{ m}; h_{E} = 18\text{ m}; g = 10\text{ m/s}^{2}. Công của trọng lực tác dụng lên xe khi di chuyển từ B đến E là

1v4syttu0KOgdFqR8JGxJhv7baOOxcEgy_2026-05-16103717.png
A

11760 J.

B

C

D

6400 J.

13.

Chọn phát biểu đúng. Động năng của vật tăng gấp đôi khi:

A

m không đổi, v tăng gấp hai.

B

m tăng gấp hai, v giảm còn nửa.

C

m giảm còn nửa, v tăng gấp hai.

D

m không đổi, v giảm còn nửa.

14.

Khi vận tốc của vật tăng gấp đôi, khối lượng tăng gấp đôi thì:

A

động năng tăng gấp đôi.

B

động năng tăng gấp 4.

C

động năng tăng gấp 8.

D

Động năng tăng gấp 6.

15.

Một vật có khối lượng 100\text{ g} được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 8\text{ m/s} từ độ cao 4\text{ m} so với mặt đất. Lấy g = 10\text{ m/s}^2. Xác định vận tốc của vật khi vật ở độ cao 6\text{ m}, biết lực cản môi trường là 0,5\text{ N}.

A

B

C

D

16.

Một vật có khối lượng 400 g được thả rơi tự do từ độ cao 20 m so với mặt đất. Cho g = 10 m/s^2 và chọn gốc thế năng tại mặt đất. Bỏ qua sức cản của môi trường. Sau khi rơi được 12 m động năng của vật là

A

B

C

D

17.

Một vật đang chuyển động có thể không có:

A

Động lượng

B

Động năng

C

Thế năng

D

Cơ năng

18.

Hiệu suất càng cao thì

A

tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng lớn.

B

năng lượng tiêu thụ càng lớn.

C

năng lượng hao phí càng ít.

D

tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng ít.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Một vòi nước chịu tác dụng của những lực như hình dưới đây:

1oGAZbHOdOuycUd-7k1ZAlkwaig7IZgEE_2026-05-12033747.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hệ cặp lực \vec{F}_1, \vec{F}_2 này là một ngẫu lực.

b

Hệ cặp lực \vec{F}_1, \vec{F}_2 này song song, cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.

c

Chiều chuyển động của vòi nước và vô lăng là ngược chiều kim đồng hồ.

d

Khi F_1 = F_2 = 2 \text{ N}, khoảng cách giữa giá của hai lực là 2 \text{ cm} thì ngẫu lực gây ra moment lực có độ lớn 0,08 \text{ Nm}.

2.

Một đoàn tàu có khối lượng 100 tấn chuyển động nhanh dần đều đi qua hai địa điểm A và B cách nhau 3 \text{ km} thì vận tốc tăng từ 36 \text{ km/h} đến 72 \text{ km/h}. Cho biết hệ số ma sát 0{,}005. Lấy g = 10 \text{m/s}^{2}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Gia tốc của đoàn tàu là 0{,}05 \text{ m/s}^{2}.

b

Lực kéo đoàn tàu là 10 \text{ kN}.

c

Công suất trung bình của đầu máy là 150 \text{ kW}.

d

Công suất tức thời tại trung điểm AB là 158 \text{ kW}.

3.

Trong công viên một xe monorail có khối lượng m = 80 \text{ kg} chạy trên quỹ đạo như hình vẽ, biết h_A = 20 \text{ m}; h_B = 10 \text{ m}; h_C = 15 \text{ m}; h_D = 5 \text{ m}; h_E = 18 \text{ m}; g = 10 \text{ m/s}^2. Lấy gốc thế năng tại mặt đất.

Screenshot_2026-05-18_080425.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Thế năng của xe tại A, B, C, D, E lần lượt là: 16 \text{ kJ}, 8 \text{ kJ}, 12 \text{ kJ}; 4 \text{ kJ}14,4 \text{ kJ}.

b

Công của trọng lực khi tàu đi từ A đến D: 12 \text{ kJ} và công của trọng lực khi tàu đi từ B đến E: 6,4 \text{ kJ}.

c

Chọn lại gốc thế năng tại E thì thế năng của xe tại A, B, C, D, E lần lượt là: 1600 \text{ J}, -6400 \text{ J}, -2400 \text{ J}, -10400 \text{ J}0.

d

Chọn lại gốc thế năng tại E thì Công của trọng lực khi tàu đi từ A đến D: 12 \text{ kJ} và công của trọng lực khi tàu đi từ B đến E: -6,4 \text{ kJ}.

4.

Một vận động viên nặng 65\text{ kg} nhảy với vận tốc ban đầu là 2\text{ m/s} từ cầu nhảy ở độ cao 10\text{ m} xuống nước theo hướng thẳng đứng xuống dưới. Bỏ qua sức cản của môi trường và lấy g = 10\text{ m/s}^2, sau khi chạm nước người đó chuyển động thêm một đoạn 3\text{ m} trong nước theo phương thẳng đứng thì dừng lại. Chọn gốc thế năng tại mặt nước.

1AmV_YFld4EIlvjd8vlqSEYTTlLAtLiAm_2026-05-16130540.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Cơ năng ban đầu của vận động viên là 630\text{ J}.

b

Vận tốc lúc vừa chạm mặt nước 14,3\text{ m/s}

c

Lực cản của môi trường 2210\text{ N}. (bỏ qua tác dụng của trọng lực)

d

Lực cản của môi trường khi vẫn xét để tác dụng của trọng lực 1980\text{ N}.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Một chiếc xe đẩy chuyển vật liệu có cấu tạo như hình. Tổng khối lượng vật liệu và xe là 100\text{ kg}. Áp dụng quy tắc moment, tính lực nâng F đặt vào tay cầm để giữ xe thăng bằng. Lấy g = 9,8\text{ m/s}^2. Biết khoảng cách từ trục bánh xe đến trọng tâm là 0,6\text{ m} và đến điểm đặt lực nâng là 1,4\text{ m}.

1N6vBzO3Fn5wQ1HK5hKa0o227bJjadQP3_2026-05-11164802.png
2.

Một em bé mới sinh nặng 2,86 kg được một y tá bế ở độ cao 1,2 m so với mặt sàn và đi dọc theo hành lang dài 15 m của bệnh viện. Tính công mà trọng lực tác dụng vào em bé đã thực hiện.

3.

Khi chuyển động giữa hai điểm A và B cách nhau 1,75km, tốc độ của đoàn tàu có khối lượng 800 tấn tăng từ 54 km/h đến 72 km/h. Xác định công suất trung bình của đầu máy trên đoạn đường đó, theo đơn vị kW. Cho rằng hệ số ma sát lăn giữa bánh xe và đường ray là μ = 0,002, chuyển động của đoàn tàu giữa hai điểm AB là chuyển động nhanh dần đều và lấy g = 10 m/s². ( kết quả làm tròn đến 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân) Xác định Lực kéo động cơ. (kết quả lấy theo đơn vị kN)v^{2} - v_{0}^{2} = 2.a.dF - F_{ms} = maF = ma + \mu mg

4.

Một ô tô có khối lượng 4 tấn đang chuyển động với vận tốc 72\text{ km/h} trên một đoạn đường nằm ngang thì hãm phanh. Sau khi đi được quãng đường 150\text{ m} thì dừng lại. Độ lớn lực hãm phanh trung bình của ô tô là bao nhiêu kN? (Kết quả làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

5.

Một vật có khối lượng 1\text{ kg} rơi tự do từ độ cao h = 50\text{ cm} xuống đất. Bỏ qua sức cản của môi trường và lấy g = 10\text{ m/s}^2. Động năng của vật ngay trước khi chạm đất là bao nhiêu Jun? Chọn gốc thế năng tại mặt đất.

6.

Một cái bánh mì bơ cung cấp năng lượng 400 cal. Một người có khối lượng 45 kg ăn hết ba chiếc bánh mì này rồi leo núi. Biết hiệu suất chuyển hóa năng lượng thành cơ năng của người trung bình là 17\%, cho 1 cal = 4,2 J và gia tốc trọng trường là g = 9,8 m/s^2. Độ cao tối đa mà người này leo lên được bằng bao nhiêu m? (Kết quả làm tròn đến ba chữ số có nghĩa).

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Momen ngẫu lực được tính bằng biểu thức

A

B

C

D

Giải thích câu 1

Xem full giải thích