[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi GK2 - Đề 7 có đáp án
Vật Lý 10 - Đề thi GK2 - Đề 7 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 13, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi GK2 - Đề 7
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Một lực có độ lớn 10 N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định, biết khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 20 cm. Moment của lực tác dụng lên vật có giá trị là:
200 N.m.
200 N/m.
2 N.m.
2 N/m.
Tính moment của lực đối với trục quay O, cho biết F = 100 \text{ N}, OA = 100 \text{ cm}, góc hợp bởi thanh OA và phương thẳng đứng là 30^\circ, lực F có phương nằm ngang tác dụng tại A. Bỏ qua trọng lượng của thanh.

50 N.m
100 N.m
Một vật rắn chịu tác dụng của lực F = 2 \text{ N} có thể quay quanh trục cố định, khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 20 \text{ cm}. Moment của lực F tác dụng lên vật là
Hai người cùng khiêng 1 vật nặng bằng đòn dài 1,2 \text{ m}. Vai người thứ nhất chịu 1 lực F_1 = 200\text{N}. Người thứ 2 chịu 1 lực 300\text{N}. Trọng lượng tổng cộng của vật và đòn là bao nhiêu và cách vai người thứ 2 khoảng?
Một tàu thủy chạy trên sông theo đường thẳng để kéo một sà lan chở hàng bị mắc cạn với lực không đổi 6.10^3 N, lực thực hiện công có độ lớn 12.10^6 J. Sà lan đã dịch chuyển được một đoạn bằng

300 m.
3 000 m.
1 500 m.
2 000 m.
Một lực \vec{F} có độ lớn không đổi tác dụng vào một vật đang chuyển động với vận tốc \vec{v} theo các phương khác nhau như hình bên dưới (hình a: góc nhọn; hình b: cùng hướng; hình c: vuông góc). Độ lớn của công do lực \vec{F} thực hiện xếp theo thứ tự tăng dần là
(a, b, c).
(a, c, b).
(b, a, c).
(c, a, b).
Một hòn đá có khối lượng 120 kg lăn từ đỉnh dốc dài 100 m, cao 40 m xuống chân dốc. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2. Công của trọng lực tác dụng lên hòn đá trong chuyển động đó có giá trị bằng
48 000 J.
4 800 J.
60 kJ.
Một ô tô có khối lượng 3,5 tấn đi lên hết một con dốc dài 100 m và hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc 30^0. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2. Công của trọng lực khi ô tô xuống dốc bằng
1 750 J.
1 750 kJ.
Gọi F là độ lớn của lực tác dụng lên vật theo phương dịch chuyển, v là tốc độ tức thời của vật. Công suất có thể tính bằng công thức nào sau đây?
Đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian là
công suất.
hiệu suất.
động lượng.
năng lượng.
Lực nào sau đây không làm vật thay đổi động năng?
Lực cùng hướng với vận tốc vật
Lực vuông góc với vận tốc vật
Lực ngược hướng với vận tốc vật
Lực hợp với vận tốc 1 góc nào đó.
Có hai vật m_1vàm_2cùng khối lượng2m, chuyển động thẳng đều cùng chiều, vận tốc m_1so vớim_2có độ lớn bằngv, vận tốc của m_2so với người quan sát đứng yên trên mặt đất cũng có độ lớn bằngv. Kết luận nào sau đây là sai?
Động năng của
Động năng của
Động năng của
Động năng của
Lực tác dụng cùng phương với vận tốc chuyển động của một vật sẽ làm cho động năng của vật
tăng nếu lực cùng chiều chuyển động.
không thay đổi kể cả lực cùng hoặc ngược chiều chuyển động.
tăng nếu lực ngược chiều chuyển động.
tăng rồi giảm nếu lực cùng chiều chuyển động.
Một vật khối lượng m ở độ cao 20 m so với mặt đất có thế năng 100 J đối với mặt đất. Lấy g = 10\text{ m/s}^{2}, chọn mốc thế năng ở mặt đất. Khối lượng của vật là
0,5 kg.
1 kg.
2 kg.
4 kg.
Một vận động viên có khối lượng 70 kg chạy đều hết quãng đường 180 m trong thời gian 45 s. Động năng của vận động viên đó là
Một vận động viên trượt tuyết từ trên vách núi trượt xuống, tốc độ trượt mỗi lúc một tăng. Như vậy đối với vận động viên
động năng tăng, thế năng tăng.
động năng tăng, thế năng giảm.
động năng không đổi, thế năng giảm.
động năng giảm, thế năng tăng.
Một vật có khối lượng 100\text{ g} được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 8\text{ m/s} từ độ cao 4\text{ m} so với mặt đất. Lấy g = 10\text{ m/s}^2. Xác định vận tốc của vật khi vật ở độ cao 6\text{ m}, biết lực cản môi trường là 0,5\text{ N}.
Người ta dùng một hệ thống gồm một ròng rọc cố định, một ròng rọc động để đưa một vật có khối lượng 150 kg lên độ cao 8 m. Biết lực kéo dây F = 1200 N. Tính hiệu suất của hệ thống. Lấy g = 10m/s^2.
60%
85%
62,50%
60%
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Để nhổ một cây đinh ghim vào bàn tạo thành một góc 30^\circ so với phương thẳng đứng, ta tác dụng lực F = 150 \text{ N} theo phương vuông góc với cán búa như hình. Búa có thể quay quanh trục quay vuông góc với mặt phẳng hình vẽ tại điểm O, khoảng cách từ điểm đặt tay đến trục quay là 30 \text{ cm} và khoảng cách từ đầu đinh đến trục quay là 5 \text{ cm}. Xác định lực do búa tác dụng lên đinh.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Búa chịu tác dụng của hai lực.
b
Lực do tay người tác dụng lên búa và lực do búa tác dụng lên đinh làm búa quay cùng chiều nhau.
c
Lực do búa tác dụng vào đinh có độ lớn là 779,4 \text{ N}.
d
Để nhổ đinh dễ dàng hơn thì cánh tay đến đầu búa xa nhau.
Dựa vào hình vẽ sơ đồ cấu tạo cơ bản của một nhà máy thủy điện. Phân tích quá trình chuyển hóa năng lượng.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nước ở trên cao chảy xuống làm quay cánh quạt của tuabin, có sự chuyển hóa năng lượng từ thế năng sang động năng.
b
Ở máy phát điện, động năng của tuabin được chuyển hóa thành điện năng.
c
Khi dòng điện đi qua máy biến thế, điện năng đã được chuyển hóa thành điện năng.
d
Trong quá trình truyền tải điện năng đến nơi tiêu thụ, không có sự chuyển hóa năng lượng điện thành các dạng năng lượng khác.
Bạn An nặng 52 \text{ kg} ngồi trên xe buýt đang chuyển động với vận tốc 15 \text{ m/s} so với hàng cây bên đường.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Lấy hệ quy chiếu gắn với cây bên đường thì động năng của bạn An là: 5850
b
Lấy hệ quy chiếu gắn với xe buýt thì động năng của bạn An là: 0
c
Sau đó bạn An đứng dậy đi về phía tài xế với tốc độ 2 \text{ m/s} thì động năng của bạn An với hệ quy chiếu gắn với cây là 7514 \text{ J}.
d
Sau đó bạn An từ tài xế đi về chỗ ngồi vẫn với tốc độ 2 \text{ m/s} thì động năng của bạn An với hệ quy chiếu gắn với xe là: 104 \text{ J}.
Từ độ cao 5\text{ m} so với mặt đất, một vật có khối lượng m được ném lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc ban đầu 5\text{ m/s}. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g = 10\text{ m/s}^2. Chọn gốc thế năng tại mặt đất.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Cơ năng của vật (tính theo m) là 62,5m
b
Vận tốc của vật tại thời điểm vật có động năng bằng 2 thế năng là 5\text{ m/s}
c
Độ cao cực đại của vật là 6,25\text{ m}
d
Vận tốc của vật khi chạm đất là 5\sqrt{5}\text{ m/s}
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một cần cẩu nâng một vật khối lượng 500 kg lên cao thẳng đứng nhanh dần đều với gia tốc 0,2 m/s^2 từ trạng thái nghỉ trong khoảng thời gian 5 s. Lấy g = 9,8 m/s^2. Tính hiệu suất cần cẩu.

Một vật có khối lượng 0,2\text{ kg} được ném thẳng đứng từ mặt đất với vận tốc 10\text{ m/s}. Lấy g = 10\text{ m/s}^2. Bỏ qua sức cản của môi trường và chọn gốc thế năng tại mặt đất. Khi vật đi được quãng đường 8\text{ m} thì động năng của vật có giá trị bằng bao nhiêu Jun?
Một ô tô có khối lượng 4 \text{ tấn} đang chuyển động với tốc độ 72 \text{ km/h} trên một đoạn đường thẳng nằm ngang thì hãm phanh. Sau khi đi được quãng đường 100 \text{ m} thì tốc độ của ô tô giảm xuống còn 36 \text{ km/h}. Xác định đoạn đường để ô tô dừng lại kể từ lúc hãm phanh(làm tròn kết quả đến phần nguyên)?
Máy nâng chuyên dụng có công suất không đổi P = 2,5 KW được sử dụng để vận chuyển các thùng hàng nặng lên độ cao 4 m so với mặt đất. Giả sử vật được nâng với tốc độ không đổi, lấy gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s². Tính tốc độ nâng vật trong trường hợp vật nặng 500 kg, theo đơn vị m/s? ( kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)F = P = mgP = F.v

Một tảng băng có phần thể tích chìm dưới nước là 80\% tổng thể tích. Khối lượng riêng của nước biển là 1020 kg/m^{3}. Tính khối lượng riêng của tảng băng theo đơn vị kg/m^{3}.
Một xe cẩu có chiều dài cần trục l = 20\text{ m} và nghiêng 30^{\circ} so với phương thẳng đứng. Đầu cần trục có treo một thùng hàng nặng 2\text{ tấn} như hình. Moment lực do thùng hàng tác dụng lên đầu cần trục đối với trục quay đi qua đầu còn lại của cần trục gắn với thân máy được viết dưới dạng X \cdot 10^3\text{ N.m}. Lấy g = 9,8\text{ m/s}^2. Tìm X.

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Một lực có độ lớn 10 N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định, biết khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 20 cm. Moment của lực tác dụng lên vật có giá trị là:
200 N.m.
200 N/m.
2 N.m.
2 N/m.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Áp dụng công thức:
Thay số vào:
Vậy:
So với các phương án:
A.
: sai vì chưa đổi đúng đơn vị.B.
: sai cả giá trị lẫn đơn vị.D.
: sai đơn vị.
Đáp án đúng là phương án còn lại chứa nội dung 2 N.m.
✅ Đáp án: C. 2 N.m.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


